Bảng tổng hợp 13 thì trong tiếng Anh thông dụng 2021

Tiếng Anh được chia thành 13 thì cơ bản theo 3 mốc thới gian là hiện tại, quá khứ và tương lai. Bạn cần nắm vững và sử dụng thành thạo các thì, thì mới có thể học được những ngữ pháp nâng cao hơn. Hôm nay thanhtay.edu.vn sẽ tổng hơp toàn bộ công thức, cách dùng, dấu hiệu nhận biết của 13 thì trong tiếng Anh.

Bảng tổng hợp 13 thì trong tiếng Anh thông dụng 2021
Bảng tổng hợp 13 thì trong tiếng Anh thông dụng 2021

1. Thì hiện tại đơn –  Present simple

Định nghĩa

Thì hiện tại đơn (Simple Present hay Present Simple) là một thì trong tiếng Anh hiện đại. Thì hiện tại đơn diễn tả một sự việc hay một hành động mang tính chất chung chung, tổng quát lặp đi lặp lại nhiều lần hoặc một sự thật hiển nhiên hay một hành động diễn ra trong thời gian hiện tại.

Công thức

  • Khẳng định

Chủ ngữ số nhiều (I, You, We, They, danh từ số nhiều): V-inf
Chủ ngữ số ít (He, She It,danh từ số ít): V s/ es

Ex:
He walks every day. (Anh ấy đi bộ mỗi ngày.)
They go to school every morning. (Họ đi học mỗi buổi sáng.)

  • Phủ định

Đối với các động từ đặc biệt (be, may, should, can,…) khi chuyển sang thể phủ định ta thêm NOT ngay sau động từ đặc biệt.
Ex:
She is not a teacher. (Cô ấy không phải là giáo viên).
He can’t win the competition. (Anh ấy có thể chiến thắng cuộc thi).

Thì hiện tại đơn
Thì hiện tại đơn

Đối với động từ thường, khi ở thể phủ định, ta dùng trợ động từ DO cho chủ ngữ số nhiều (I, You, We, They, danh từ số nhiều) và trợ động từ DOES cho chủ ngữ số ít (He, She It,danh từ số ít) và thêm NOT sau DO/ DOES. Động từ chính ở dạng nguyên mẫu.
Ex:
I don’t like to eat durian. (Tôi không thích ăn sầu riêng.)
They don’t use this dictionary quite often. (Họ không sử dụng từ điển này thường xuyên).

  • Nghi vấn

Các động từ đặc biệt (be, may, can, should,…) chuyển sang thể nghi vấn ta đưa động từ đặc biệt đó lên trước chủ ngữ.
Ex:
Is he a doctor? (Anh ta có phải là bác sĩ không?)
Can I help you? (Tôi có thể giúp bạn không?)

Đối với động từ thường ta đưa trợ động từ DO/ DOES lên trước chủ ngữ.
Ex:
Do you often study late? (Bạn có thường xuyên đi học muộn không?)
Does she play tennis well? (Cô ấy chơi tennis có tốt không?)

Tính chất

  • Diễn tả một chân lý, một sự thật hiển nhiên
    Ex:
    Water boils at 100 degrees Celsius. (Nước sôi ở 100 độ C.)
    We are Vietnamese. (Chúng tôi là người Việt Nam.)
  • Diễn tả một thói quen, một hành động xảy ra thường xuyên ở hiện tại.
    Ex:
    I exercise for 30 minutes a day. (Tôi tập thể dục 30 phút mỗi ngày.)
    We often go to school by bus. (Chúng tôi thường đi học bằng xe buýt)
  • Diễn tả một lịch trình, chương trình, một thời gian biểu.
    Ex: The plane takes off at 8 o’clock tomorrow morning. (Máy bay cất cánh lúc 8 giờ sáng mai.)

Chú ý: Khi chia động từ với chủ ngữ là số ít, cần thêm “es” ở những động từ có chữ cái tận cùng là: -o, -s, -z, -ch, -x, -sh

Xem thêm các bài viết:

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn

  • Often, usually, frequently: thường xuyên
  • Always, constantly: luôn luôn
  • Sometimes, occasionally: thỉnh thoảng
  • Seldom, rarely: hiếm khi
  • Every day/ week/ month/ year,…: mỗi ngày/ tuần/ tháng/ năm,…

2. Thì hiện tại tiếp diễn – Present continuous tense

Định nghĩa

Thì hiện tại tiếp diễn (Tiếng Anh: Present Continuous hay Present Progressive) dùng để diễn tả một hành động xảy ra vào thời điểm hiện tại, đang diễn ra và kéo dài dài một thời gian ở hiện tại.

Công thức

  • Khẳng định: S + am/is/are + V_ing + …
    Ex: I am doing homework. (Tôi đang làm bài tập về nhà.)
  • Phủ định: S + am/is/are not + V_ing + …
    Ex: She is not playing soccer with her brother. (Cô ấy đang không chơi bóng đá với em trai cô ấy)
  • Nghi vấn: Am/Is/Are + S + V_ing + …?
    Ex: Are you working? (Bạn đang làm việc à?)

Tính chất

  • Diễn tả hành động đang xảy ra ngay lúc nói.
    Ex:
    My brother is playing soccer now. (Anh trai tôi đang chơi bóng đá bây giờ).
    We are studying English now. (Chúng tôi đang học tiếng Anh bây giờ).
  • Diễn tả dự định, kế hoạch sắp xảy ra trong tương lai đã định trước.
    Ex: Tomorrow, we are taking the train to Ohio to visit a relative. (Ngày mai, chúng ta sẽ đi tàu tới Ohio để thăm người thân).
  • Diễn tả sự phàn nàn về việc gì đó, dùng với “Always”.
    Ex: She is always borrowing our books and then she doesn’t remember. (Cô ấy luôn mượn sách của chúng tôi và sau đó cô ấy không còn nhớ.)
Thì hiện tại tiếp diễn
Thì hiện tại tiếp diễn
  • Tiếp theo sau mệnh lệnh, câu đề nghị
    Ex:
    Look! The child is crying. (Nhìn kìa! Đứa trẻ đang khóc.)
    Be quiet! Everyone is discussing. (Hãy yên lặng! Mọi người đang thảo luận.)

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn

Now, right now (ngay bây giờ), at the moment (bây giờ/ hiện tại), at this time, at present (bây giờ/ hiện tại).

Chú ý: Ta không dùng thì hiện tại tiếp diễn với các động từ chỉ nhận thức, tri giác (be, see, hear, understand, know, like, want, feel, think, smell, love, hate, seem, realize, remember, forget,…Thay vì vậy, ta dùng thì hiện tại đơn.

Ex:
He is being hungry now. – SAI
He is hungry now. – ĐÚNG.

3. Thì hiện tại hoàn thành – Present perfect tense

Định nghĩa

Thì hiện tại hoàn thành (Tiếng Anh: The present perfect tense) được dùng để diễn tả về một hành động đã hoàn thành cho tới thời điểm hiện tại mà không bàn về thời gian diễn ra hành động đó.

Công thức

  • Khẳng định: S + has/have + V3/ed + O
    Ex: I have been a nurse for more than six years. (Tôi làm y tá đã hơn 6 năm.)
  • Phủ định: S + has/have not + V3/ed + O
    Ex: We haven’t seen Mike since Thursday. (Chúng tôi đã không gặp Mike kể từ thứ Năm..)
Thì hiện tại hoàn thành
Thì hiện tại hoàn thành

Lưu ý: has not = hasn’t,  have not = haven’t

  • Nghi vấn: Have/has + S + V3/ed + O?
    Ex: Have you called him yet? (Bạn đã gọi cho anh ấy chưa?)

Tính chất

  • Diễn tả hành động vừa mới xảy ra
    Ex:
    I have just seen my mother in the supermarket. (Tôi vừa nhìn thấy mẹ tôi trong siêu thị.)
    I have just broken up with my boyfriend for 15 minutes. (Em vừa chia tay bạn trai được 15 phút.)
  • Diễn tả hành động lặp đi lặp lại nhiều lần
    Ex:
    Susan has read this book several times. (Susan đã đọc cuốn sách này vài lần.)
    I have seen this movie four times. (Tôi đã xem bộ phim này bốn lần).
  • Diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục đến tương lai.
    Ex:
    I have studied English for twelve years. (Tôi đã học tiếng Anh trong mười hai năm.)
    I have lived in HCM city since 2018. (Tôi đã sống ở thành phố Hồ Chí Minh từ năm 2018.)
    I have been a teacher since 2014. (Tôi đã là một giáo viên từ năm 2014.)
  • Diễn tả hành động xảy ra và kết quả trong quá khứ nhưng không nói rõ thời gian xảy ra.
    Ex:
    My sister has lost my hat. (Em gái tôi đã làm mất mũ của tôi.)
    I have read this novel. (Tôi đã đọc cuốn tiểu thuyết này.)
  • Nói về kinh nghiệm, trải nghiệm.
    Ex: My winter vacation last year has been the worst I’ve ever had. (Kỳ nghỉ đông năm ngoái của tôi là một kỳ nghỉ tồi tệ nhất mà tôi từng có.)

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành

Trong câu thường có những từ sau: Since, for, Already, just, ever, never, yet, recently, before, so far, until now, up to now, up to the present.

Xem thêm: Phân biệt cách dùng Already, For, Since, Just, Still và Yet – Bài tập

Ex: I am very tired now because I have been working hard for 10 hours. (Hiện tại tôi rất mệt mỏi vì đã làm việc vất vả suốt 10 tiếng đồng hồ.)

4. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn – Present perfect continuous tense

Định nghĩa

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (tiếng Anh: Present Perfect Continuous) dùng để chỉ về một hành động hay sự việc bắt đầu trong quá khứ và vẫn tiếp diễn ở hiện tại, có khả năng lan tới tương lai do đó không có kết quả rõ rệt.

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh khoảng thời gian của một hành động đã xảy ra trong quá khứ và tiếp tục tới hiện tại (có thể tới tương lai).

Công thức

  • Câu khẳng định: S + has/have been + V_ing
    Ex: I have been learning English for 3 years. (Tôi đã học tiếng Anh được 3 năm.)
  • Câu phủ định: S + has/have not been + V-ing
    Ex: Mike hasn’t been smoking for 5 months. (Mike đã không hút thuốc 5 tháng gần đây.)
  • Câu nghi vấn: Have/Has + S + been + V-ing?
    Ex: Have you been standing in the rain for more than two hours? (Bạn đứng dưới mưa hơn 2 tiếng đồng hồ rồi đúng không?)
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Lưu ý
S =  I, we, you,they (số nhiều) + hav
S = He, she, it, (số ít) +has

Tính chất

  • Diễn tả hành động xảy ra diễn ra liên tục trong quá khứ, tiếp tục kéo dài đến hiện tại. 
    Ex:
    I have been learning English for 8 years. (Tôi đã học tiếng anh được 8 năm.)
    She has been living in this city for 25 years. (Cô đã sống ở thành phố này 25 năm.)
  • Diễn tả hành động vừa kết thúc, mục đích nêu kết quả của hành động.
    Ex:
    I am tired because I have been working all night. (Tôi mệt mỏi vì tôi đã làm việc cả đêm.)

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Trong câu thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn thường có các từ sau.

All day, all week, since, for, for a long time, in the past week, recently, lately, up until now, and so far, almost every day this week, in recent years… 

Ex: I have been working for 3 hours. (Tôi đã làm việc được 3 giờ.)

5. Thì quá khứ đơn – Past simple tense

Định nghĩa

Thì quá khứ đơn (tiếng Anh: Past Simple) dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ (không còn diễn ra hoặc gây ảnh hưởng tới hiện tại), đã chấm dứt  ở hiện tại và biết rõ thời gian hành động đó diễn ra.

Công thức 

Với động từ thường

  • Câu khẳng định: S + V2/ed + O
    Ex: I did my homework last week. (Tôi đã làm bài tập từ tuần trước.)
  • Câu phủ định: S + did not + V_inf + O
    Ex: I didn’t leave the house last night. (Tôi đã không ra khỏi nhà đêm qua.)
  • Câu nghi vấn: Did + S + V_inf + O ?
    Ex: Did you cook dinner? (Bạn đã nấu bữa tối rồi chứ?)

Với động từ tobe

  • Câu khẳng định: S + was/were + O
    Ex: Yesterday, I was tired. (Hôm qua, tôi mệt mỏi..)
  • Câu phủ định: S + were/was not + O
    Ex: Yesterday, the road was not clogged. (Hôm qua đường không bị tắc.)
  • Câu nghi vấn: Was/were + S + O?
    Ex: Was he absent last morning? (Anh ấy vắng mặt vào sáng qua?.)

Lưu ý
S = I, he , she, it (số ít) + wa
S= We, you, they (số nhiều) + were

Tính chất

  • Diễn tả một hành động đã xảy ra và đã kết thúc tại thời điểm trong quá khứ. 
    Ex: I did my homework. (Tôi đã làm bài tập về nhà của tôi.)
  • Diễn tả những hành động xảy ra liên tiếp tại trong thời điểm quá khứ.
    Ex: Yesterday morning, I ate breakfast then I went to school. (Sáng hôm qua, tôi ăn sáng sau đó tôi đi học.)
Thì quá khứ đơn
Thì quá khứ đơn
  • Diễn đạt một hành động xen vào một hành động đang diễn ra tại thời điểm trong quá khứ 
    Ex: When I was studying, my brother watched the movie. (Khi tôi đang học, anh trai tôi xem phim.)

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn

Trong câu thì quá khứ đơn thường có các từ sau:

  • yesterday
  • ago (2 years ago, 3 months ago,…)
  • last week/ month/ year…
  • in 1990 (thời gian trong quá khứ)
  • this morning/ afternoon
  • today

Cách phát âm -ed

Trong thì quá khứ các động sẽ được thêm đuôi “ed” vào sau động từ trừ một số động từ bất quy tắc. Các bạn tham khảo về cách phát âm ed:

  • Đuôi /ed/ được phát âm là /t/ khi động từ quá khứ có phát âm kết thúc là /s/, /f/, /p/, /ʃ/, /tʃ/, /k/ 
  • Đuôi /ed/ được phát âm là /id/ khi động từ quá khứ có phát âm kết thúc là /t/ hay /d/
  • Đuôi /ed/ được phát âm là /d/ với những động từ quá khứ thuộc trường hợp còn lại.

6. Thì quá khứ tiếp diễn – Past continuous tense

Định nghĩa

Thì quá khứ tiếp diễn (tiếng Anh: Past Continuous) là một thì trong tiếng Anh hiện đại được dùng để nhấn mạnh quá trình hay diễn biến của sự vật hay sự việc hay thời gian sự vật, sự việc đó diễn ra.

Công thức

Thì quá khứ tiếp diễn
Thì quá khứ tiếp diễn
  • Câu khẳng định: S + were/ was + V_ing + O
    Ex: I was playing volleyball when it started to rain. (Tôi đang đi chơi bóng chuyền thì trời mưa.)
  • Câu phủ định: S + were/was+ not + V_ing + O
    Ex: I was not going out when my friend came yesterday. (Tôi đã không đi chơi khi bạn tôi đến hôm qua.)
  • Câu nghi vấn: Were/was+S+ V_ing + O?
    Ex: Was she talking about her dog? (Cô ấy đang nói về con chó của mình?)

Tính chất

  • Để diễn tả hành động đang xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ.
    Ex: My mom was cooking rice at 6 o’clock last night. (Mẹ tôi đang nấu cơm lúc 6 giờ tối qua.)
  • Diễn tả một hành động đang xảy ra trong quá khứ thì có một hành động khác xen vào.
    Ex: I was playing game when he called. (Tôi đang chơi game thì anh ấy gọi.)

Lưu ý: với hành động đang xảy ra, ta chia ở thì quá khứ tiếp diễn, hành động chen vào chia ở thì quá khứ đơn

  • Diễn tả những hành động xảy ra song song với nhau.
    Ex: While I washed the vegetables, my mother cooked the chicken soup. (Trong khi tôi rửa rau, mẹ tôi nấu canh gà.)

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn

Trong câu thì quá khứ tiếp diễn thường có trạng từ thời gian trong quá khứ với thời điểm xác định.

Ex: I was sleeping at 6 a.m yesterday.

7. Thì quá khứ hoàn thành – Past perfect tense

Định nghĩa

Thì quá khứ hoàn thành (tiếng Anh: Past Perfect) dùng để diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ. Hành động nào xảy ra trước sẽ dùng thì quá khứ hoàn thành. Hành động nào xảy ra sau sẽ dùng thì quá khứ đơn.

Thì quá khứ hoàn thành
Thì quá khứ hoàn thành

Công thức

  • Câu khẳng định: S + had + V3/ed + O
    Ex: I had done his homework before my mom arrived. (Tôi đã hoàn thành bài tập về nhà mẹ tôi về)
  • Câu phủ định: S + had + not + V3/ed + O
    Ex: She hadn’t come home when her mother got there. (Cô ấy vẫn chưa về nhà mẹ cô tôi về.)
  • Câu nghi vấn: Had + S + V3/ed + O?
    Ex: Had the film ended when she arrived at the cinema? (Bộ phim đã kết thúc khi cô ấy tới rạp phải không?)

Lưu ý: trong thì quá khứ hoàn thành, các động từ được chia theo thì quá khứ hoặc chia theo bảng động từ bất quy tắc.

Tính chất

  • Diễn tả hành động đã hoàn thành trước một thời điểm trong quá khứ
    Ex: By 5:00 pm Mike had left Ha Noi. (Đến 5 giờ chiều Mike đã rời Hà Nội.)
  • Diễn đạt một hành động đã xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ. Hành động xảy ra trước dùng quá khứ hoàn thành – xảy ra sau dùng quá khứ đơn.
    Ex: Before I went out with friends, I had done my homework. (Trước khi đi chơi với bạn, tôi đã làm bài tập về nhà.)

Dấu hiệu nhận biết

Trong câu thường có các từ: By the time, prior to that time, before, after, as soon as, until then,…

Chú ý:
Quá khứ hoàn thành + before + quá khứ đơn
Quá khứ đơn + after + quá khứ hoàn thành

Ex:
Before she watched TV, she had done her homework. (Trước khi xem TV, cô ấy đã làm bài tập về nhà.)
They went home after they had finished their work. (Họ về nhà sau khi đã hoàn thành công việc của mình.)

8. Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn – Past perfect continuous tense

Định nghĩa

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (tiếng Anh: Past perfect continuous) là thì trong ngữ pháp tiếng Anh được dùng để diễn đạt quá trình xảy ra một hành động bắt đầu trước một hành động khác xảy ra trong quá khứ. Thì này thường chỉ dùng khi nào cần diễn đạt tính chính xác của hành động.

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn
Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Công thức

  • Câu khẳng định: S + had been + V_ing + O
    Ex: Jenny had been working for three hours when the boss telephoned. (Jenny đã làm việc được ba giờ thì ông chủ gọi điện.)
  • Câu phủ định: S + had + not + been + V_ing + O
    Ex: I hadn’t been talking to Mike when I saw him. (Tôi đã không nói chuyện với Mike khi tôi nhìn thấy anh ấy.)
  • Câu nghi vấn: Had + S + been + V_ing + O? ​
    Ex: Had he been playing soccer for two hours before he went to eat dinner? (Anh ấy đã chơi bóng trong hai giờ trước khi đi ăn tối?)

Tính chất

  • Diễn tả một hành động xảy ra liên tục trước một hành động khác trong quá khứ.
    Ex:
    I had been doing some market research before my boss asked me to. (Tôi đã thực hiện một số nghiên cứu thị trường trước khi sếp yêu cầu.)
    I had been typing for 3 hours before I finished my work. (Tôi đã đánh máy trong 3 giờ trước khi hoàn thành công việc của mình.)

Lưu ý: hành động xảy ra trước chia ở thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn. Hành động xảy ra sau chia ở thì quá khứ đơn.

  • Diễn tả một hành động xảy ra kéo dài liên tục trước một thời điểm được xác định trong quá khứ. 
    Ex:
    My husband and I had been quarreling for an hour until 6 pm. (Tôi và chồng đã cãi nhau cả tiếng đồng hồ cho đến 6 giờ chiều.)
    Phong had been playing a game for 5 hours before 12pm last night. (Phong đã chơi game 5 tiếng trước 12 giờ đêm qua)

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Trong câu thường chứa các từ như

  • How long: bao lâu
  • For + khoảng thời gian
  • Since + mốc thời gian
  • By the time, prior to that time: trước khi
  • Before: trước
  • After: sau
  • Until now, up till now: cho đến bây giờ.

9. Thì tương lai đơn – Simple future tense

Định nghĩa

Thì tương lai đơn (tiếng Anh: Simple future tense) dùng để diễn tả một hành động không có dự định trước. Hành động đó được quyết định ngay tại thời điểm nói.

Thì tương lai đơn
Thì tương lai đơn

Công thức

  • Câu khẳng định: S + shall/will + V(infinitive) + O
    Ex:
    I will go to Phu Quoc on the weekend. (Tôi sẽ đi Phú Quốc vào cuối tuần.)
  • Câu phủ định: S + shall/will + not + V(infinitive) + O
    Ex: 
    I won’t go to Phu Quoc on the weekend. (Tôi sẽ không đi Phú Quốc vào cuối tuần.)
  • Câu nghi vấn: Shall/will+S + V(infinitive) + O?
    Ex:
    Will you go to Phu Quoc on the weekend? (Bạn sẽ đi Phú Quốc vào cuối tuần đúng không?)
    Will you come to my house tonight? (Tối bạn sẽ qua nhà tôi chứ?)

Tính chất

  • Diễn tả một dự đoán không có căn cứ xác định.
    Ex:
    She thinks it will be sunny. (Cô ấy nghĩ rằng trời sẽ nắng.)
    I will become a doctor in the future. (Tôi sẽ trở thành một bác sĩ trong tương lai.)
  • Diễn tả dự định đột xuất xảy ra ngay lúc nói.
    Ex:
    I will bring coffee to you. (Tôi sẽ mang cà phê đến cho bạn.)
    Peter will not come to the office tomorrow. (Ngày mai Peter sẽ không đến văn phòng)
  • Diễn tả lời ngỏ ý, hứa hẹn, đề nghị, đe dọa.
    Ex:
    I won’t help you anymore. (Tôi sẽ không giúp bạn nữa.)
    Will you come to my house tonight? (Tối bạn sẽ qua nhà tôi chứ?)

Dấu hiệu nhận biết

Trong câu thường có các từ

  • In the future: trong tương lai
  • From now on,….: kể từ bây giờ
  • Tomorrow: Ngày mai
  • Tonight: tối nay
  • Next (week/ year/ month,…): tuần tới/ năm tới/……
  • In + (khoảng thời gian sắp tới/năm tới)
  • Someday = one day: một ngày nào đó
  • Soon: sớm

Lưu ý: Thì tương lai đơn sử dụng trong mệnh đề chính câu điều kiện loại 1.

Ex: If you don’t study hard, you will fail the exam. (Nếu bạn không học chăm chỉ, bạn sẽ trượt kỳ thi.)

10. Thì tương lai gần – Near future

Công thức

  • Am/ is/ are + going to V-inf: dự định sẽ
    Ex: I’m going to spend my holiday in New York. (Tôi sẽ dành kỳ nghỉ của mình ở New York.)
  • Am/ is/ are + V-ing: sắp sửa
    Ex: My mother is retiring. (Mẹ tôi sắp nghỉ hưu.)
Thì tương lai gần
Thì tương lai gần

Thể phủ định

Để chuyển sang thể phủ định, ta thêm NOT vào sau am/ is/ are.

Ex:
I am not going to spend my holiday in New York. (Tôi sẽ không dành kỳ nghỉ của mình ở New York.)
My mother is not retiring. (Mẹ tôi không nghỉ hưu.)

Thể nghi vấn

Để chuyển sang thể nghi vấn, ta đưa am/ is/ are ra trước chủ ngữ.

Ex:
Is she going to spend her holiday in New York? (Cô ấy sẽ dành kỳ nghỉ của mình ở New York?)
Is her mother retiring? (Mẹ cô ấy nghỉ hưu rồi à?)

11. Thì tương lai tiếp diễn – Future continuous tense

Định nghĩa

Thì tương lai tiếp diễn (tiếng Anh: Future continuous tense) dùng để diễn tả một hành động,sự việc đang diễn ra tại một thời điểm nhất định trong tương lai.

Thì tương lai tiếp diễn
Thì tương lai tiếp diễn

Công thức

  • Câu khẳng định: S + will/shall + be + V-ing
    Ex:
    I’ll be staying at home at 8 am tomorrow. (Tôi sẽ ở nhà lúc 8 giờ sáng mai.)
    I will be staying at the hotel in Nha Trang at 1 p.m tomorrow. (Vào lúc 1h chiều mai, tôi sẽ đang ở khách sạn ở Nha Trang)
  • Câu phủ định: S + will/shall + not + be + V-ing
    Ex:
    I won’t be staying at home at 8 am tomorrow. (Tôi sẽ không ở nhà lúc 8 giờ sáng mai.)
    We won’t be studying at 8 a.m tomorrow. (Chúng tôi sẽ đang không học lúc 8h sáng ngày mai.)
  • Câu nghi vấn: Will/shall + S + be + V-ing?
    Ex:
    Will he be staying at home at 8 am tomorrow? (Anh ấy sẽ ở nhà lúc 8 giờ sáng mai chứ?)
    Will you be waiting for the train at 9 a.m next Monday? (Bạn sẽ đang đợi tàu vào lúc 9h sáng thứ Hai tuần tới phải không?)

Tính chất

  • Dùng để diễn tả một hành động hay sự việc đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong tương lai.
    Ex: At 12 o’clock tomorrow, my friends and I will be having lunch at school. (Vào lúc 12h ngày mai, các bạn tôi và tôi sẽ đang ăn trưa tại trường.)
  • Dùng để diễn tả một hành động, một sự việc đang xảy ra thì một hành động, sự việc khác xen vào trong tương lai.Hành động, sự việc đang xảy ra chia thì tương lai tiếp diễn, hành động, sự việc xen vào chia thì hiện tại đơn.
    Ex: When you come tomorrow, they will be playing tennis. (Ngày mai, họ sẽ đang chơi khi tôi đến.)
  • Diễn tả kế hoạch, thời gian biểu hay một sự sắp xếp.
    Ex: They will be showing their new film at 8 o’clock tomorrow. (Lúc 8h ngày mai, họ sẽ đang chiếu bộ phim mới của họ)
  • Diễn tả sự suy đoán về một hoạt động đang diễn ra ở hiện tại, diễn tả dự đoán về xu hướng, sự phát triển hay trào lưu sẽ diễn ra trong một thời điểm trong tương lai.
    Ex:
    It’s six o’clock. Dad will be listening to the news. (Bây giờ là 6 giờ. Bố tôi chắc sẽ đang nghe thời sự)
    In 2050, people will be eating healthier food. (Vào năm 2050, người ta sẽ đang ăn thức ăn dinh dưỡng): diễn tả dự đoán về xu hướng trong tương lai.

Dấu hiệu nhận biết thì tương lai tiếp diễn

Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong tương lai kèm theo thời điểm xác định:

  • At this time/ at this moment + thời gian trong tương lai: Vào thời điểm này…
    Ex: At this time next Sunday, I will be having a test. (Vào thời điểm này chủ nhật tới, tôi sẽ đang làm bài kiểm tra). 
  • At + giờ cụ thể + thời gian trong tương lai: vào lúc…
    Ex: At 8 am tomorrow, we will be playing football in our school yard. (Lúc 8 giờ sáng mai, chúng tôi sẽ đang chơi bóng đá trên sân trường)
  • In the future: trong tương lai.
  • Next year/week/time: Năm tới/ tuần tới/ thời gian tới.

12. Thì tương lai hoàn thành – Future perfect tense

Định nghĩa

Thì tương lai hoàn thành (tiếng Anh: Future perfect tense) dùng để diễn tả một hành động sẽ được hoàn thành tại một thời điểm xác định trong tương lai.

Thì tương lai hoàn thành
Thì tương lai hoàn thành

Công thức

  • Câu khẳng định: S + shall/will + have + V3/ed
    Ex:
    I will have finished my homework on Sunday. (Tôi sẽ hoàn thành bài tập về nhà vào Chủ nhật.)
    I will have finished my homework by 9 o’clock. (Tôi sẽ hoàn thành bài tập về nhà trước 9 giờ)
  • Câu phủ định: S + shall/will not + have + V3/ed
    Ex:
    I won’t have finished my homework on Sunday. (Tôi sẽ không hoàn thành bài tập về nhà vào Chủ nhật.)
    They will have not built their house by the end of this month. (Trước cuối tháng này, họ vẫn sẽ chưa xây xong ngôi nhà)
  • Câu nghi vấn: Shall/ Will + S + have + V3/ed?
    Ex:
    Will he have finished my homework on Sunday? (Anh ấy sẽ làm xong bài tập của tôi vào Chủ nhật chứ?)
    Will you have finished your homework by 9 o’clock? (Bạn sẽ làm xong bài trước 9 giờ chứ?)

Tính chất

  • Dùng để diễn tả một hành động hay sự việc hoàn thành trước một thời điểm trong tương lai.
    Ex: I will have done my homework before 12 o’clock this afternoon. (Cho đến trước 12 giờ trưa nay, tôi sẽ hoàn thành xong việc nhà).
  • Dùng để diễn tả một hành động hay sự việc hoàn thành trước một hành động hay sự việc khác trong tương lai. Hành động, sự việc hoàn thành trước sẽ chia thì tương lai hoàn thành. Hành động, sự việc xảy ra sau sẽ chia thì hiện tại đơn.
    Ex: The film will already have started by the time we get to the cinema. (Trước lúc chúng tôi đến rạp phim sẽ bắt đầu rồi)
  • Diễn tả hành động xảy ra và kéo dài đến một thời điểm trong tương lai.
    Ex: I will have been here for a week next Thursday. (Tôi sẽ ở đây được một tuần tính đến thứ năm tới).

Dấu hiệu nhận biết thì tương lai hoàn thành

  • By + thời gian trong tương lai
    Ex: by next Christmas: trước mùa Giáng sinh.
  • By the end of + thời gian trong tương lai
    Ex: by the end of next year: trước cuối năm sau
  • By the time …: trước lúc …..
  • Before + thời gian trong tương lai: trước lúc…

13. Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn – Future perfect continuous tense

Định nghĩa

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn (tiếng Anh: Future perfect continuous tense) dùng để diễn tả một hành động đã đang sảy ra cho tới một thời điểm được nói trong tương lai.

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn
Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Công thức

  • Câu khẳng định: S + shall/will + have been + V-ing + O
    Ex:
    By this August I have been studying for 2 years at this school. (Tính đến tháng 8 này thì tôi đã học tại ngôi trường này được 2 năm.)
    We will have been living in this town for 5 years by next month. (Trước tháng tới, chúng tôi sẽ sống trong thị trấn này được 5 năm)
  • Câu phủ định: S + shall/will not + have + been + V-ing
    Ex:
    The workers won’t have been finishing this bridge for 4 years by the end of next month. (Tới cuối tháng này công nhân sẽ chưa thi công cái cầu này được 4 năm.)
    We won’t have been living in this town for 5 years by next month. (Kể từ tháng sau, chúng tôi sẽ không đang sống trong thị trấn này được 5 năm)
  • Câu nghi vấn: Shall/Will + S+ have been + V-ing + O?
    Ex:
    Will you have been living in this house for 10 years by this week? (Bạn sẽ sống ở căn nhà này được 10 năm tính tới tuần này à?)
    Will you have been living in this town for 5 months by next month? (Có phải bạn sẽ đang sống trong thị trấn này được 5 tháng kể từ tháng sau?)

Tính chất

  • Dùng để diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ tiếp diễn liên tục đến một thời điểm cho trước trong tương lai.
    Ex: I will have been working for this company for 8 years by the end of next week. (Kể từ cuối tuần sau, tôi sẽ đang làm việc cho công ty này được 8 năm.)
  • Dùng để nhấn mạnh tính liên tục của hành động so với một hành động khác trong tương lai.
    Ex: I will have been studying here for 7 years when I get a degree. (Đến khi lấy bằng tốt nghiệp thì tôi sẽ học ở trường này được 7 năm.)

Bảng tóm tắt các thì trong tiếng Anh

Bảng tóm tắt các thì trong tiếng Anh
Bảng tóm tắt các thì trong tiếng Anh

Cách ghi nhớ 13 thì tiếng Anh hiệu quả

Với lượng công thức, lưu ý, dấu hiệu nhận biết của các thì nhiều như vậy sẽ khó để chúng ta có thể thuộc một cách nhanh chóng được. Dưới đây là một số mẹo giúp bạn ghi nhớ 13 thì tiếng Anh hiệu quả.

Xem thêm: Kế hoạch học tiếng Anh mỗi ngày? Thời gian biểu học hiệu quả

Nhớ động từ dùng trong các thì trong tiếng Anh

Tất cả 13 thì trong tiếng Anh đều có những quy tắc riêng, vì thế để có thể dễ dàng hơn trong việc học và ghi nhớ, bạn cần nắm vững các nguyên tắc xây dựng các thì để tránh việc nhầm lẫn:

  • Đối với các thì hiện tại, động từ và trợ động từ được chia ở cột thứ nhất trong bảng động từ bất quy tắc.
  • Đối với những thì tương lai, bắt buộc phải có từ “will” trong câu và động từ có hai dạng là “to be” và “verb-ing”.
  • Đối với những thì quá khứ, động từ cũng như trợ động từ sẽ được chia theo cột thứ 2 trong bảng động từ bất quy tắc.

Thường xuyên luyện tập và thực hành

Với tiếng Anh nói chung và các thì nói riêng, việc quan trọng nhất vẫn là luyện tập, thực hành. Cho dù bạn học rất kỹ lý thuyết nhưng nếu không chịu khó thực hành thì cũng rất nhanh quên.

Hãy chăm chỉ làm bài tập sau mỗi bài học về các thì, chắc chắn, kiến thức về 12 thì trong tiếng Anh sẽ không còn là vấn đề với bạn.

Theo học tại một trung tâm có uy tín

Đôi khi việc lựa chọn một trung tâm dạy tiếng Anh là một cách cực kỳ hiệu quả đối với những ai không thể tự luyện tập tại nhà. Chưa kể đó, việc học chung với những người khác sẽ giúp bạn bớt nhàm chán hơn so với việc phải tự học một mình. Việc luyện tập với người khác cũng giúp kỹ năng tiếng Anh của bạn cải thiện nhanh chóng đấy.

Bài tập tổng hợp các thì trong tiếng Anh

Bài tập 1: Chia các động từ sau đây ở thì phù hợp

  1. I (do) ______ my homework at the moment. 
  2. They (go)______ out now.
  3. This room (smell)_____ terrible. 
  4. He (go) ______on a business trip tomorrow 
  5. He (always sleep)______ in class.
  6. My grandfather never (fly) ______ in an airplane, and he has no intention of ever doing so.
  7. In all the world, there (be) ______only 14 mountains that (reach) ______above 8,000 meters.
  8. When I (come) ______, she (leave) ______for Nha Trang 10 minutes ago.
  9. Tomorrow I’m going to leave for home. When I (arrive) … at the airport, Mary (wait) _______ for me.
  10. I (visit) ______ my uncle’s home regularly when I (be) _____a child.
  11. David (wash) _____his hands. He just (repair) _____the TV set.
  12. The car (be) ______ready for him by the time he (come) ______tomorrow.
  13. When we (arrive) _____in London tonight, it probably (rain) ….
  14. London (change) _____a lot since we first (come) ______to live here.
  15. On arriving at home I (find) ______that she just (leave) ______a few minutes before.

Bài tập 2: Chọn đáp án đúng cho mỗi câu dưới đây

  1. She always ___ up at 8 o’clock in the morning.
    A. got
    B. gotten
    C. get
    D. gets
  2. Look! The singer is ____ and _____ on the stage now.
    A. singing/dancing
    B. sing/dance
    C. sung/danced
    D. sings/dances
  3. Yesterday, when he ____ the street, he ____ a stray cat.
    A. crosses/sees
    B. is crossing/sees
    C. was crossing/saw
    D. was crossing/was seeing
  4. Hello! I hope you ______ for too long here.
    A. have been waiting
    B. have not been waiting
    C. waited
    D. do not wait
  5. We ______ tolerate this kind of rule violation in the future.
    A. will
    B. would
    C. did not
    D. will not
  6. My mom _____ on giving me this umbrella, because it _____.
    A. insists/rains
    B. insisted/rained
    C. insists/is going to rain
    D. insisted/rains
  7. If you ______ me mad, we ____ out last night.
    A. didn’t make/went
    B. hadn’t made/would have gone
    C. hadn’t make/would have gone
    D. didn’t made/went

Bài tập 3: Tìm lỗi sai và sửa

  1. They took my pencils, ripped my books and then laugh at me.
  2. Susie goes out 4 hours ago and hasn’t come back, I’m worried.
  3. Honey, have you seen my white shirt anywhere? Our daughter need it for a school project.
  4. How did I met your mother? Well, we were both running late for work that day and then we was bumped into each other.
  5. Stop! You being hurting yourself!
  6. By the time I came, she is no where to be seen.
  7. This song is so good that I have been listening to it since 4 hours.

Đáp án

Bài tập 1

  1. am doing
  2. are going
  3. smells
  4. is going
  5. is always sleeping
  6. has never flown
  7. are – read
  8. came – had left
  9. arrive – will be waiting
  10. visited – was
  11. is washing – has just repaired
  12. will have been – comes
  13. arrive – will probably be raining
  14. has changed – came
  15. found – had just left

Bài tập 2

1. D 2. A 3. C 4. B 5. D 6. C 7. B

Bài tập 3

  1. laugh -> laughed
  2. goes -> went
  3. need -> needs
  4. was bumped -> bumped
  5. being hurting -> are hurting
  6. is -> was
  7. since -> for

Hy vọng những kiến thức chi tiết về 13 thì trong tiếng Anh tổng hợp trên đây sẽ giúp bạn dễ dàng ghi nhớ và vận dụng một cách chính xác. Theo dõi thanhtay.edu.vn để học nhiều điểm ngữ pháp hay nhé!

Bình luận

Bình luận