Thì hiện tại tiếp diễn: Công thức và bài tập (Present Continuous)

Thì hiện tại tiếp diễn là một chủ điểm ngữ pháp cực kỳ quan trọng mà bạn cần hiểu và thành thạo để sử dụng đúng cách trong giao tiếp cũng như học thuật. Hãy cùng thanhtay.edu.vn tìm hiểu về loại thì này trong bài viết sau đây. Các thông tin hữu ích bao gồm khái niệm, cấu trúc, cách dùng, dấu hiệu nhận biết,… sẽ giúp ích cho bạn rất nhiều trong quá trình học tiếng Anh của mình đấy.

Thì hiện tại tiếp diễn: Công thức và bài tập (Present Continuous)
Thì hiện tại tiếp diễn: Công thức và bài tập (Present Continuous)

1. Định nghĩa thì hiện tại tiếp diễn

Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) là một thì trong ngữ pháp tiếng Anh nói chung. Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả các sự việc xảy ra ngay lúc chúng ta nói hoặc xung quanh thời điểm nói, và cũng có thể là hành động chưa chấm dứt (còn tiếp tục diễn ra).

2. Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn

2.1. Dạng cấu trúc dạng khẳng định

S + am/is/are + V-ing

Trong đó:

S là chủ ngữ, được chia tương ứng với 3 dạng của động từ tobe như sau:

I + am

He/She/It + is

We/ You/ They + are

Ví dụ:

I am listening to music (Tôi đang nghe nhạc)

It is raining (Trời đang mưa)

They are playing soccer (Họ đang chơi bóng đá)

2.2. Dạng cấu trúc dạng phủ định

S + am/is/are + not + V-ing

Rút gọn:

is not = isn’t

are not = aren’t

Ví dụ:

I am not learning English at the moment (Tôi đang không học tiếng Anh vào lúc này)

My daughter isn’t learning now (Bây giờ con gái tôi không học)

They aren’t listening to music at the present (Bây giờ họ đang đang không nghe nhạc)

2.3. Dạng cấu trúc câu hỏi

Am/Is/Are + S + V-ing?

Trả lời:

Yes, I + am/ No, I + am not

Yes, she/he/it + is/ No, she/he/it + is not

Yes, we/you/they + are/ No, we/you/they + are not

Ví dụ:

Are you working? No I am not

Is he watching TV? Yes, he is

Xem thêm các bài viết tiếng Anh:

3. Cách dùng thì hiện tại tiếp diễn 

Diễn đạt một hành động đang xảy ra tại thời điểm nói

Cách dùng thì hiện tại tiếp diễn
Cách dùng thì hiện tại tiếp diễn

Ví dụ:

  • He is eating his breakfast right now. (Bây giờ anh ấy đang ăn bữa sáng)
  • We are watching TV at the moment. (Bây giờ chúng tôi đang xem TV)

Diễn tả một hành động hay sự việc nói chung đang diễn ra xung quanh thời điểm nói.

  • I’m quite busy these days. I’m playing video games.

(Dạo này tôi khá là bận. Tôi đang chơi game)

Tại thời điểm người nói “tôi đang làm bài tập về nhà” thì không phải chỉ lúc này làm mà có thể bắt đầu trước đó rồi (lý do cho dạo này khá bận) hiện tại vẫn đang làm.

  • I am looking for a ring.

(Tôi đang tìm kiếm một chiếc nhẫn.)

Tương tư như câu trên, việc tìm kiếm chiếc nhẫn không phải là bây giờ mới tìm mà đã bắt đầu trước đó rồi. Nhưng người nói muốn diễn đạt rằng sự việc tìm kiếm chiếc nhẫn đó vẫn đang diễn ra

Diễn đạt một hành động hoặc sự việc sắp xảy ra trong tương lai gần. Thường diễn tả một kế hoạch đã lên lịch sẵn trước đó

  • I am going to China tomorrow.

(Tôi sẽ sang Trung Quốc ngày mai)

Hành động sang chắc chắn sẽ diễn ra trong tương lai bởi việc di chuyển đã có kế hoạch rõ ràng trước đó.

Hành động thường xuyên lặp đi lặp lại gây sự bực mình hay khó chịu cho người nói. Cách dùng này được dùng với trạng từ  “always, continually”

  • He is always losing his keys (anh ấy cứ hay đánh mất chìa khóa)

Always là trạng từ chỉ tần suất và thường gặp trong thì hiện tại đơn. Nhưng khi muốn nhấn mạnh tần suất diễn ra sự việc nào đó, khiến người khác khó chịu, phàn nàn thì ta sẽ dùng thì hiện tại tiếp diễn.

4. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn

4.1. Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian

Now: bây giờ – Right now: Ngay bây giờ – At the moment: lúc này – At present: hiện tại – At + giờ cụ thể (at 10 o’clock)

Ví dụ:

  • I am not listening to radio at the moment. (Lúc này tôi đang không nghe radio)
  • It is storming now. (Trời đang bão)

4.2. Trong câu có các động từ

  • Look! (Nhìn kìa!) 
  • Listen! (Hãy nghe này!) 
  • Keep silent! (Hãy im lặng)

Ví dụ:

  • Now my sister is going shopping with my father. (Bây giờ em gái tôi đang đi mua sắm với bố của tôi.)
  • Look! The bus is coming. (Nhìn kìa ! xe bus đang đến.)
  • Listen! Someone is laughing. (Nghe này! Ai đó đang cười.)

5. Cách thêm V-ing

V-ing là gì?  – V là verb, V-ing đơn giản là động từ thêm đuôi “-ing”.

Khi sử dụng thì hiện tại tiếp diễn hoặc các thì tiếp diễn khác, chúng ta thường sử dụng V-ing

Trong tiếng Anh, người ta quy ước: động từ + ing = đang diễn ra hành động đó.

Cách thêm V-ing
Cách thêm V-ing

Ví dụ:

  • eat = ăn
  • eating =  đang ăn

Thông thường ta chỉ cần cộng thêm “-ing” vào sau động từ. Nhưng có một số chú ý như sau:

Với động từ tận cùng là MỘT chữ “e”:

Ta bỏ “e” rồi thêm “-ing”.

Ví dụ:

  • write – writing
  • type – typing
  • come – coming

Tận cùng là HAI CHỮ “e” ta không bỏ “e” mà vẫn thêm “-ing” bình thường.

Với động từ có MỘT âm tiết, tận cùng là MỘT PHỤ ÂM, trước là MỘT NGUYÊN ÂM

Ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ing”.

Ví dụ:

  • stop – stopping
  • get – getting
  • put – putting

CHÚ Ý: Các trường hợp ngoại lệ: 

  • begging – beginning
  • travel – travelling
  • prefer – preferring
  • permit – permitting

Với động từ tận cùng là “ie”

Ta đổi “ie” thành “y” rồi thêm “-ing”. 

Ví dụ:

  • lie – lying
  • die – dying

Tuy nhiên, có một số động từ không thể chia ở hiện tại tiếp diễn.

  1. Appear : xuất hiện
  2. Believe : tin tưởng
  3. Belong : thuộc về
  4. Contain : chứa đựng
  5. Depend: phụ thuộc
  6. Forget : quên
  7. Hate : ghét
  8. Hope : hy vọng
  9. Know : biết
  10. Lack : thiếu
  11. Like : thích
  12. Love : yêu
  13. Mean : có nghĩa là
  14. Need : cần
  15. Prefer : thích hơn
  16. Realize : nhận ra
  17. Remember : nhớ
  18. Seem : dường như/ có vẻ như
  19. Sound : nghe có vẻ như
  20. Suppose : cho rằng
  21. Taste: nếm
  22. Understand: hiểu biết
  23. Want : muốn
  24. Wish : ước

6. Bài tập thì hiện tại tiếp diễn

Exercise 1: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc

  1. Be careful! The car (go) ………………….. so fast.
  2. Listen! Someone (cry) ………………….. in the next room.
  3. Your brother (sit) ………………….. next to the beautiful girl over there at present?
  4. Now they (try) ………………….. to pass the examination.
  5. It’s 12 o’clock, and my parents (cook) ………………….. lunch in the kitchen.
  6. Keep silent! You (talk) ………………….. so loudly.
  7. I (not stay) ………………….. at home at the moment.
  8. Now she (lie) ………………….. to her mother about her bad marks.
  9. At present they (travel) ………………….. to New York.
  10. He (not work) ………………….. in his office now.

Exercise 2: Viết lại những câu sau dựa vào những từ cho sẵn.

1. My/ father/ water/ some plants/ the/ garden.

……………………………………………………………………………

2. My/ mother/ clean/ floor/.

……………………………………………………………………………

3. Mary/ have/ lunch/ her/ friends/ a/ restaurant.

……………………………………………………………………………

4. They/ ask/ a/ man/ about/ the/ way/ the/ railway/ station.

……………………………………………………………………………

5. My/ student/ draw/ a/ beautiful/ picture

……………………………………………………………………………

Exercise 3: Chia động từ “to be” ở dạng đúng

  1. John and Mandy…………. cleaning the kitchen.
  2. I …………. reading a book at the moment.
  3. It …………. raining.
  4. We …………. singing a new song.
  5. The children …………. watching TV.
  6. My pets …………. sleeping now.
  7. Aunt Helen …………. feeding the ducks.
  8. Our friends …………. packing their rucksacks.
  9. He …………. buying a magazine.
  10. They …………. doing their homework.

Exercise 4: Cho dạng đúng của các động từ trong ngoặc.

  1. He (not read)………………………..magazine at present.
  2. I (look) ………………………for Christine. Do you know where she is?
  3. It (get) …………………… dark. Shall I turn on the light?
  4. They (stay)……………………………in Manchester with their friends.
  5. They (build)……………………….a new supermarket in the center of the town.
  6. Have you got an umbrella? It (start) ……………………… to rain.
  7. You (make)…………………………… a lot of noise. Can you be quieter? I am trying to concentrate.
  8. Why are all those people here? What (happen)…………………….?
  9. Please don’t make so much noise. I (try) ………………… to work.
  10. Let’s go out now. It (not rain)………………. any more.
  11. You can turn off the radio. I (not listen) …………. to it.
  12. Kate phoned me last night. She is on holiday in France. She (have) …………………. a great time and doesn’t want to come back.
  13. I want to lose weight, so this week I (not eat) ……………. lunch.
  14. Andrew has just started evening classes. He (learn) …………….. German.
  15. Paul and Sally have an argument. They (speak) ……………… to each other.

Exercise 5: Dịch những câu sau sang tiếng Anh có sử dụng thì hiện tại tiếp diễn.

1. Bố mẹ tôi đang tận hưởng kỳ nghỉ hè của họ tại Miami.

…………………………………………………………………………………..

2. Họ đang uống cà phê với đối tác.

…………………………………………………………………………………..

3. Nhìn kìa! Trời bắt đầu mưa!

…………………………………………………………………………………..

4. Họ đang mua một vài chiếc bánh ngọt cho bọn trẻ ở nhà.

…………………………………………………………………………………..

5. Em trai của bạn đang làm gì rồi?

…………………………………………………………………………………..

6. Họ đang đi đâu vậy?

…………………………………………………………………………………..

7. Có phải Peter đang đọc sách trong phòng không?

…………………………………………………………………………………..

8. Bạn nên mang theo một chiếc áo. Trời đang trở lạnh đấy!

…………………………………………………………………………………..

9. Lisa đang ăn trưa ở căng-tin với bạn thân của cô ấy.

…………………………………………………………………………………..

10. Bố tôi đang sửa chiếc xe đạp của tôi.

…………………………………………………………………………………..

Exercise 6: Khoanh tròn đáp án đúng cho mỗi câu sau.

  1. Andrew has just started evening classes. He  …………….. German.

A. are learning B. is learning C. am learning         D. learning

2. The workers  …………………………..a new house right now.

A. are building B. am building C. is building           D. build

3. Tom ……………………….. two poems at the moment?      

A. are writing B. are writeing C.is writeing            D. is writing

4. The chief engineer ……………………………… all the workers of the plant now.

A. is instructing       B. are instructing C. instructs D. instruct       

5. He  …………………….. his pictures at the moment.

A. isn’t paint            B. isn’t painting C. aren’t painting    D. don’t painting                     

6. We  ………………………….the herbs in the garden at present.

A. don’t plant           B. doesn’t plant C. isn’t planting       D. aren’t planting

7. They …………………… the artificial flowers of silk now?  

A. are………. makeing  B. are……… making C. is……….. making D. is ……….. making                

8. Your father  ………………………….your motorbike at the moment.           

A. is repairing          B. are repairing C. don’t repair         D. doesn’t repair        

9. Look! The man ……………………. the children to the cinema.

A. is takeing             B. are taking            C. is taking                D. are takeing             

10. Listen! The teacher…………………..a new lesson to us.  

A. is explaining         B. are explaining C. explain                 D. explains  

11. They ………… …….. tomorrow.

A. are coming                B. is coming C. coming D. comes

Exercise 7: Mỗi câu sau chứa một lỗi sai. Tìm và sửa chúng.

1. Are you do homework right now?

……………………………………………

2. The children play football in the back yard at the moment.

……………………………………………

3. What does your elder sister doing?

……………………………………………

4. Look! Those people are fight with each other.

……………………………………………

5. Noah is tries very hard for the upcoming exam.

……………………………………………

Đáp án:

Exercise 1: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc

  1. is going
  2. is crying
  3. Is…sitting?
  4. are trying
  5. are cooking
  6. are talking
  7. am not staying
  8. is lying
  9. are traveling
  10. is not working

Exercise 2: Viết lại những câu sau dựa vào những từ cho sẵn.

  1. My father is watering some plants in the garden.
  2. My mother is cleaning the floor.
  3. Mary is having lunch with her friends in a restaurant.
  4. They are asking a man about the way to the railway station.
  5. My student is drawing a (very) beautiful picture.

Exercise 3: Chia động từ “to be” ở dạng đúng

  1. are
  2. am
  3. is
  4. are
  5. are
  6. are
  7. is
  8. are
  9. is
  10. are

Exercise 4: Cho dạng đúng của các động từ trong ngoặc.

  1. is not reading
  2. am looking
  3. is getting
  4. are staying
  5. are building
  6. is starting
  7. are making
  8. is happening
  9. am trying
  10. is not raining
  11. am not listening
  12. is having
  13. is learning
  14. are speaking

Exercise 5: Dịch những câu sau sang tiếng Anh có sử dụng thì hiện tại tiếp diễn.

  1. My parents are enjoying their summer vacation in Miami.
  2. They are drinking coffee with their partners.
  3. Look! It is raining!
  4. They are buying some cakes for the kids at home.
  5. What is your little brother doing?
  6. Where are they going?
  7. Is Peter reading books in his room?
  8. You should bring along a coat. It is getting cold!
  9. Lisa is eating in the canteen with her best friend.
  10. My father is repairing my bike.

Exercise 6: Khoanh tròn đáp án đúng cho mỗi câu sau.

  1. B (Andrew) ​
  2. A (The workers)​
  3. D (Bỏ dấu “?”)
  4. A​
  5. B​
  6. D
  7. B
  8. A​​
  9. C​​
  10. A
  11. A

Exercise 7: Mỗi câu sau chứa một lỗi sai. Tìm và sửa chúng.

  1. do => doing
  2. play => are playing
  3. does => is
  4. fight => fighting
  5. tries => trying 

Trên đây là toàn bộ bài viết chi tiết về thì hiện tiếp diễn trong tiếng Anh: cấu trúc, dấu hiệu nhận biết, bài tập để bạn thực hành. Ngoài thì hiện tại tiếp diễn, trong ngữ pháp tiếng Anh nói chung còn vô vàn kiến thức khác. 

Bình luận

Bình luận