Tổng hợp thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn – Cách dùng bài tập

Quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past perfect continuous) là một trong 12 thì cơ bản. Nhưng đây lại là một thì khá dễ nhầm lẫn, vì vậy, để có thể nắm chắc cách sử dụng thì này, hãy theo dõi trọn bộ kiến thức về thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn được thanhtay.edu.vn chọn lọc dưới đây nha.

1. Khái niệm về thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past Perfect Continuous) là một thì trong tiếng Anh hiện đại. Được dùng để diễn tả quá trình xảy  ra 1 hành động bắt đầu trước một hành động khác trong quá khứ.

2. Cấu trúc

Cấu trúc thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn
Cấu trúc thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn
Dạng câuCông thức
Khẳng định (+)S + had + been + V-ing
Phủ định (-)S + had + not + been + V-ing
Nghi vấn (?)Had + S + been + V-ing ?

Trong đó:

  • S (subject): Chủ ngữ
  • Had: Trợ động từ
  • Been: Phân từ 2 của “to be” (động từ to be)
  • V-ing: Động từ thêm đuôi “ing”

Ví dụ:

  • They had been working for two hours when she telephoned
    (Bọn họ đã làm việc suốt hai giờ khi mà cô ấy gọi)
  • Her eyes were red because she had been crying
    (Mắt cô ấy đỏ bởi vì trước đó cô đã khóc)

2.1. Câu khẳng định

S + had + been + V-ing

Chú ý: “been” luôn đứng sau “had”.

Ví dụ:

  • had been jogging for 2 hours before it rained.
    → Tôi đã chạy bộ 2 tiếng trước khi trời đổ mưa.
  • They had been playing chess before the quarrel.
    → Họ đã chơi cờ trước khi cãi nhau.

2.2. Câu phủ định

S + had + not + been + V-ing

Chú ý: Ta chỉ cần thêm “not” ngay sau trợ động từ “had” và có thể viết “had not” thành “hadn’t”.

Ví dụ:

  • hadn’t been doing my homework until my teacher reminded me.
    → Tôi đã không làm bài tập về nhà cho đến khi giáo viên của tôi nhắc nhở.
  • She hadn’t been playing sports for 2 months due to a leg injury.
    → Cô ấy đã không chơi thể thao trong 2 tháng do chấn thương ở chân.

2.3. Câu nghi vấn

Had + S + been + V-ing ?

Trả lời:

  • Yes, S + had
  • No, S + hadn’t

Chú ý:

  • Câu nghi vấn đảo trợ động từ “had” lên đầu câu.
  • Câu hỏi dùng “what, how, when, why,…” có dạng: 
    Wh-word + had + S + been + V-ing ? 
    Ví dụ: Why had you been running away after seeing me?
    → Tại sao bạn lại chạy trốn sau khi nhìn thấy tôi?

Ví dụ:

  • Had they been playing sports after I get home?
    → Họ có chơi thể thao sau khi tôi về nhà không?
  • Had you been going somewhere after drinking?
    → Có phải bạn đã đi đâu đó sau khi uống rượu?

Xem thêm các bài viết khác:

3. Cách dùng

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn được sử dùng trong nhiều trường hợp khác nhau. Dưới đây là một số cách dùng thông dụng:

3.1. Diễn tả một hành động xảy ra kéo dài liên tục cho đến khi có một hành động khác trong quá khứ (thể hiện tính tiếp diễn)

had been playing games until my brother asked me to go to the market.
(Tôi đã chơi game cho đến khi anh trai tôi rủ tôi đi chợ.)
→Ta thấy được thành động “chơi game” đang diễn ra cho đến khi có hành động “đi chợ”.

3.2. Diễn tả kết quả do một hành động gây ra trong quá khứ.

Manh broke his arm because he had been trying to save a child.
(Mạnh bị gãy tay vì cố cứu một đứa trẻ.)
→ Ta thấy “gãy tay” là kết quả của hành động “cứu một đứa trẻ”.

3.3. Diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ liên quan đến một mốc thời điểm cụ thể.

had been walking for 2 hours after 8pm last night.
(Tôi đã đi bộ được 2 giờ sau 8 giờ tối qua.)
→ Ta thấy hành động “đi bộ” được thực hiện sau một mốc thời điểm cụ thể là “8 giờ tối”.

Chú ý: Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn có thể dùng câu điều kiện loại 3 để diễn tả một sự việc không có thật trong quá khứ và giả định kết quả nếu nó xảy ra.

Ex: If I had been playing more focused then, I would have been won.
(Nếu lúc đó tôi chơi tập trung hơn, tôi đã có thể giành chiến thắng.)
→ Ta thấy được kết quả “chiến thắng” đã không xảy ra (sự việc không có thật), “có thể dành chiến thắng” chính là kết quả giả định.

3.4. Diễn tả hành động xảy ra để chuẩn bị cho một hành động khác.

had been practicing for five months and was ready for the championship.
(Tôi đã luyện tập suốt 5 tháng và sẵn sàng cho giải vô địch.)

Willis had been studying hard and felt good about the Spanish test he was about to take. 
(Willis đã học hành rất chăm chỉ và cảm thấy rất tốt về bài thi tiếng Tây Ban Nha mà anh ấy đã làm.)

Anna and Mark had been falling in love for 5 years and prepared for a wedding.
(Anna và Mark đã yêu nhau được 5 năm và đã chuẩn bị cho một đám cưới.)

4. Dấu hiệu nhận biết

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn có một số từ có xuất hiện nhiều trong câu như:

  • Until then (cho đến lúc đó)

Ex: Until then, I had been cooking.
→ Cho đến lúc đó, tôi vẫn đang nấu ăn.

  • By the time (vào lúc)

Ex: By the time Ronaldo kicked the ball, the goalkeeper had been stooping like heaven.
→ Vào thời điểm Ronaldo sút bóng, thủ môn đã lom khom như trời giáng.

  • Prior to that time (thời điểm trước đó)

Ex: Prior to that time, the corona virus had been controlling by the government.
→ Thời điểm trước đó, virus corona đã được chính phủ kiểm soát.

Ngoài ra còn có các từ chỉ thời gian như: beforeafter cũng là dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn.

5. Phân biệt thì quá khứ hoàn thành và quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Phân biệt thì quá khứ hoàn thành và quá khứ hoàn thành tiếp diễn
Phân biệt thì quá khứ hoàn thành và quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Một số người học thường hay sai lầm giữa thì quá khứ hoàn thành và quá khứ hoàn thành tiếp diễn. Bởi vậy, bạn cần phải lưu ý một số cách phân biệt 2 thì trên như sau:

5.1. Cách phân biệt cấu trúc

Quá khứ hoàn thànhQuá khứ hoàn thành tiếp diễn
Động từ “to be”: S + had been + Adj/ noun
Ex: My father had been a great singer when he was a student
Động từ thường: S + had +Ved(past participle)
Ex: I met John after he had divorced.
S + had been + V-ing
Ex: When I looked out of the window, it had been sunning

5.2. Phân biệt chức năng

Quá khứ hoàn thànhQuá khứ hoàn thành tiếp diễn
1. Diễn đạt một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ.Ex: We had had lunch when she arrived. 1. Diễn đạt một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ (nhấn mạnh tính tiếp diễn)Ex: I had been thinking about that before you mentioned it
2. Dùng để mô tả hành động trước một thời gian xác định trong quá khứ. Ex: I had finished my homework before 10 o’clock last night.2. Diễn đạt một hành động kéo dài liên tục đến một hành động khác trong Quá khứ Ex: We had been making chicken soup, so the kitchen was still hot and steamy when she came in
3. Được sử dụng trong một số công thức sau: 
Câu điều kiện loại 3: If I had known that, I would have acted differently.  
Mệnh đề Wish diễn đạt ước muốn trái với Quá khứ: I wish you had told me about that
Signal Words: When, by the time, until, before, after
Signal words: since, for, how long…

6. Bài tập ứng dụng

Để có thể hiểu sâu hơn về thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn thì hãy cùng làm bài tập dưới đây nha

Bài tập ứng dụng về thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn
Bài tập ứng dụng về thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Bài tập 1: Chia động từ vào chỗ trống

  1. I was very tired when I arrived home. (I/work/hard all day) I’d been working hard all day.
  2. The two boys came into the house. They had a football and they were both very tired. (they/play/football) ……………….
  3. I was disappointed when I had to cancel my holiday. (I/look/forward to it) …………
  4. Ann woke up in the middle of the night. She was frightened and didn’t know where she was. (she/dream) ………………
  5. When I got home, Tom was sitting in front of the TC. He had just turned it off. (he/watch/a film) ……………….

Bài tập 2: Điền vào chỗ trống

  1. We (sleep) ____ for 12 hours when he woke us up.
  2. They (wait) ____ at the station for 90 minutes when the train finally arrived.
  3. We (look for) ____ her ring for two hours and then we found it in the bathroom.
  4. I (not/walk) ____ for a long time, when it suddenly began to rain.
  5. How long (learn/she) ____ English before she went to London?

Bài tập 3: Chia động từ và hoàn thành câu sau

  1. It was very noisy next door. Our neighbours were having (have) a party.
  2. John and I went for a walk. I had difficulty keeping up with him because he … (walk) so fast
  3. Sue was sitting on the ground.She was out of breath. She … (run)
  4. When I arrived, everybody was sitting round the table with their mouths full. They … (eat)
  5. When I arrived, everybody was sitting round the table and talking. Their mouths were empty, but their stomachs were full. They … (eat)

Đáp án:

Bài tập 1:

  1. I’d been working hard
  2. They’d been playing football
  3. I’d been looking forward to it
  4. She’d been dreaming
  5. He’d been watching a film

Bài tập 2:

  1. had been sleeping
  2. had been waiting
  3. had been looking for
  4. had not been walking
  5. had she been learning

Bài tập 3:

  1. were having
  2. was walking
  3. had been running
  4. were eating
  5. had been eating

Hi vọng những kiến thức ngữ pháp về thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past perfect continuous) và bài tập thực hành trên đây mà thanhtay.edu.vn đã tổng hợp, sẽ giúp bạn bổ sung thêm những kiến thức và nắm rõ cách sử dụng. Chúc các bạn học tập tốt!

Bình luận

Bình luận