Thì tương lai gần trong tiếng Anh đầy đủ nhất

Thì tương lai gần ít được nhắc đến trong tiếng anh hơn 12 thì cơ bản, tuy nhiên về mức độ quan trọng thì người học tiếng anh không thể bỏ qua điểm ngữ pháp này được. Ở bài viết này, thanhtay.edu.vn sẽ giúp các bạn hiểu rõ thì tương lai gần (be going to) thông qua các phần về cấu trúc ngữ pháp, dấu hiệu nhận biết và hàng loạt các bài tập cũng cố kiến thức.

Thì tương lai gần trong tiếng Anh đầy đủ nhất
Thì tương lai gần trong tiếng Anh đầy đủ nhất

1. Khái niệm

Thì tương lai gần (Near future tense) dùng để diễn tả một kế hoạch, dự định cụ thể có tính toán trong tương lai không xa. Tuy nhiên, các hành động trong thì tương lai gần đều có kế hoạch, có mục đích, có dự định cụ thể.

2. Cách sử dụng

Dùng để diễn tả một dự định, kế hoạch trong tương lai.

Ví dụ:

  • He is going to get married this year. (Anh ta dự định sẽ kết hôn trong năm nay.)
  • We are going to take a trip to HCM city this weekend. (Chúng tôi dự định sẽ làm một chuyến tới thành phố HCM vào cuối tuần này.)

Dùng để diễn đạt một dự đoán có căn cứ, có dẫn chứng cụ thể.

Ví dụ:

  • Look at those dark clouds! It is going to rain. (Hãy nhìn những đám mây kia kìa! Trời sắp mưa đấy.)
  • Are you going to cook dinner? I have seen a lot of etables on the table. (Bạn chuẩn bị nấu bữa tối à? Tớ vừa trông thấy rất nhiều rau củ quả ở trên bàn.)
  • The sky is very black. It is going to rain.
  • I crashed the company car. My boss isn’t going to bevery happy!

Xem thêm các bài viết tiếng Anh:

Một số cách sử dụng “going to”:

Chúng ta dùng “Going to” khi chúng ta nói về kế hoạch hay dự định trong tương lai.

Ví dụ:

  • I have won $1,000. I am going to buy a new TV.
  • When are you going to go on holiday?

Chú ý rằng kế hoạch hay dự định này không nhất định phải là tương lai gần.

Ví dụ:

  • When I retire I’m going to go back to Barbados to live.

Khi tôi về hưu tôi sẽ quay lại sống ở Barbados.

  • In ten years time, I’m going to be boss of my own successful company.

Trong vòng 10 năm, tôi sẽ trở thành ông chủ của công ty rất thành công của riêng tôi.

Chúng ta dùng “Going to” khi chúng ta muốn dự báo dựa vào các dấu hiệu chúng ta có thể thấy ở hiện tại.

Ví dụ:

  • Look out! That cup is going to fall off.

Nhìn kìa, cái cúp kia sắp rơi xuống rồi.

  • Look at those black clouds. It’s going to rain soon.

Nhìn những đám mây đen đó kìa. Trời sắp mưa rồi.

  • These figures are really bad. We’re going to make a loss.

Những số liệu này thật tệ. Chúng ta sẽ thua lỗ mất thôi.

  • You look very tired. You’re going to need to stop soon.

Anh trông thật mệt mỏi. Anh cần phải dừng lại thôi.

Chúng ta có thể thay thế “Going to go” bằng “Going”.

Ví dụ:

  • I’m going out later.

Tôi sẽ ra ngoài sau.

  • She`s going to the exhibition tomorrow.

Ngày mai cô ấy sẽ đến buổi triển lãm.

3. Công thức thì tương lai gần

Công thức thì tương lai gần
Công thức thì tương lai gần

3.1. Thể khẳng định:

S + is/ am/ are + going to + V(nguyên thể)

Trong đó: S (subject): Chủ ngữ

                  is/ am/ are: là 3 dạng của “to be”

                  V(nguyên thể): Động từ ở dạng nguyên thể

Chú ý:

S = I + am = I’m

S = He/ She/ It + is = He’s/ She’s/ It’s

S = We/ You/ They + are = We’re/ You’re/ They’re

Ví dụ:

  • I am going see a film at the cinema tonight.(Tôi sẽ đi xem phim tại rạp chiếu phim tối nay.)
  • She is going to buy a new car next week. (Cô ấy sẽ mua một chiếc xe mới vào tuần tới.)
  • We are going to Paris next month. (Chúng tôi sẽ đi tới Paris vào tháng tới.)

3.2. Thể phủ định:

S + is/ am/ are + not + going to + V(nguyên thể)

Câu phủ định ta chỉ cần thêm “not” vào ngay sau động từ “to be”.

Chú ý:

am not: không có dạng viết tắt

is not = isn’t

are not = aren’t

Ví dụ:

  • I am not going to attend the class tomorrow because I’m very tired.(Tôi sẽ không tham dự lớp học ngày mai vì tôi rất mệt.)
  • She isn’t going to sell her house because she has had enough money now. (Cô ấy sẽ không bán ngôi nhà của cô ấy bởi vì cô ấy đã có đủ tiền rồi.)
  • They aren’t going to cancel the meeting because the electricity is on again. (Họ sẽ không hủy bỏ cuộc họp bởi đã có điện trở lại.)

Xem thêm bài viết các bài viết tiếng Anh:

3.3. Thể nghi vấn:

Is/ Am/ Are + S + going to + V(nguyên thể)?

Trả lời: Yes, S + is/am/ are.

           No, S + is/am/are.

Câu hỏi ta chỉ việc đảo động từ “to be” lên trước chủ ngữ.

Ví dụ:

  • Are you going to fly to America this weekend? (Bạn sẽ bay tới Mỹ vào cuối tuần này à?)

Yes, I am./ No, I’m not.

  • Is he going to stay at his grandparents’ house tonight? (Cậu ấy sẽ ở lại nhà ông bà cậu ấy tối nay phải không?)

 Yes, he is./ No, he isn’t.

Chú ý:

Động từ “GO” khi chia thì tương lai gần ta sử dụng cấu trúc:

 S + is/ am/ are + going

Chứ ta không sử dụng: S + is/ am/ are + going to + go

Ví dụ:

I am going to the party tonight. (Tôi sẽ tới bữa tiệc tối hôm nay.)

4. Dấu hiệu nhận biết

Để xác định được thì tương lai gần, cần dựa vào ngữ cảnh và các bằng chứng ở hiện tại

Dấu hiệu nhận biết thì tương lai gần bao gồm các trạng từ chỉ thời gian trong tương lai giống như dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn, nhưng nó có thêm những căn cứ hay những dẫn chứng cụ thể.

in + thời gian: trong … nữa (in 2 minutes: trong 2 phút nữa)

tomorrow: ngày mai

Next day: ngày hôm tới

Next week/ next month/ next year: Tuần tới/ tháng tới/ năm tới

Ví dụ:

Tomorrow I am going to visit my parents in New York. I have just bought the ticket. (Ngày mai tôi sẽ đi thăm bố mẹ tôi ở New York. Tôi vừa mới mua vé rồi.)

Ta thấy “Ngày mai” là thời gian trong tương lai. “Tôi vừa mới mua vé” là dẫn chứng cụ thể cho việc sẽ “đi thăm bố mẹ ở New York”.

5. Phân biệt will (thì tương lai đơn) và be going to (thì tương lai gần)

Phân biệt will (thì tương lai đơn) và be going to (thì tương lai gần)
Phân biệt will (thì tương lai đơn) và be going to (thì tương lai gần)

5.1. Khi đưa ra quyết định 

Will: Diễn tả những quyết định về một hành động trong tương lai có tại thời điểm nói

Be going to: Diễn tả những dự định và kế hoạch trong tương lai mà đã được quyết định hoặc lập ra từ trước khi nói

Ví dụ:

A: Mrs. Ha gave birth to a baby yesterday.  (Hôm qua cô Hà mới sinh em bé.)

B: I didn’t know that. I will go and visit her.  (Tôi không biết điều đó. Tôi sẽ đi thăm cô ấy.)

(Bạn B không biết việc cô Hà sinh em bé. Khi nghe A thông báo thì B mới quyết định đi thăm cô Hà.)

C: Yes, I know that. I am going to visit her.  (Tôi biết rồi. Tôi sắp đi thăm cô ấy.)

(Bạn C là người đã biết thông tin đó trước khi được A thông báo và có dự định đi thăm cô Hà.)

5.2. Khi đưa ra dự đoán

Will: Diễn tả những dự đoán chưa chắc chắn sau các động từ think, hope, assume, believe hoặc trạng từ probably.

Be going to: Diễn tả những dự đoán chắc chắn (đã có dấu hiệu rõ ràng ở hiện tại).

I think it will rain tonight.  (Tôi nghĩ tối nay trời sẽ mưa.)

He will probably win the race.  (Anh ta có thể sẽ thắng cuộc đua.)

Watch out! You are going to fall.  (Coi chừng. Bạn sắp ngã rồi đấy.)

6. Bài tập thực hành

1. Sử dụng các câu sau đây để trả lời các tình huống trong 1 – 8.

Use the following sentences to respond to situations in 1 – 8.

He is going to win.

You are going to fail.

I’m going to be ill.

It isn’t going to rain.

I’m not going to be ill.

You aren’t going to fail.

It’s going to rain.

He isn’t going to win.

1. Look at the clouds. ……………………………………………………………………………………………………………………

2. Why don’t you learn for the test? ………………………………………………………………………………………………..

3. I’m so tired. ……………………………………………………………………………………………………………………………..

4. The sun is shining. ……………………………………………………………………………………………………………………

5. You are learning so hard. …………………………………………………………………………………………………………..

6. I’m OK. …………………………………………………………………………………………………………………………………..

7. He is playing so well. ……………………………………………………………………………………………………………….

8. He is the worst tennis player of all. …………………………………………………………………………………………….

Đáp án:

  1. Look at the clouds. It’s going to rain.
  2. Why don’t you learn for the test? You are going to fail.
  3. I’m so tired. I’m going to be ill.
  4. The sun is shining. It isn’t going to rain.
  5. You are learning so hard. You aren’t going to fail.
  6. I’m OK. I’m not going to be ill.
  7. He is playing so well. He is going to win.
  8. He is the worst tennis player of all. He isn’t going to win.

2. Hoàn thành các email bên dưới sử dụng thì tương lai gần

Complete the email with following verbs and “going to”.

tell change move not buy like find not travel kill not tidy work

Hi, Ben!

I’m writing to you to let you know that I …………………………………………….. to Devon. I can’t wait

anymore! Everything  …………………………………………….. in my life. We want to live in a house

near the sea. We …………………………………………….. a big house, because we …………………………..

………………………………………. it all weekends. Do you know Devon? If not, you must come to

see us. I’m sure you …………………………………………….. it there.

My wife and I …………………………………………….. new jobs too, because Brighton is too far away

and we  …………………………………………….. to work for hours every day. We …………………………….

…………………………………… somewhere near our home. My boss doesn’t know about it, but

I …………………………………………….. him soon. He …………………………………………….. me!

I have to go now. Please, write back soon.

Bye for now,

Sam

Đáp án:

  1. I am going to move
  2. Everything is going to change
  3. We are not going to buy
  4. we are not going to tidy
  5. you are going to like
  6. My wife and I are going to find
  7. we are not going to travel
  8. We are going to work
  9. I am going to tell
  10. He is going to kill

3. Viết các câu hỏi bên dưới sử dụng các động từ trong ngoặc và “going to”

Make questions with the verbs in brackets. Use “going to”.

Example:

Why do you need your driving licence? (you | drive)

Are you going to drive?

  1. What are your New Years’ resolutions? (you | work more)

……………………………………………………………………………………………………………?

  1. Doctor, is it serious? (he | die)

……………………………………………………………………………………………………………?

  1. Why are you taking your gloves? (it | be cold)

……………………………………………………………………………………………………………?

  1. You stopped the project. (you | continue in future)

……………………………………………………………………………………………………………?

  1. Your parents are over sixty years old. (they | retire)

……………………………………………………………………………………………………………?

  1. Eve is a bit overweight. (she | start any diet)

……………………………………………………………………………………………………………?

  1. Look at the snow on the roof. (it | fall down)

……………………………………………………………………………………………………………?

  1. You’ve decided to be number one in our country. (how | you | reach that)

……………………………………………………………………………………………………………?

  1. The dog looks quite dangerous. (it | bite me)

……………………………………………………………………………………………………………?

  1. Why do you want to take a day off? (what | you | do)

……………………………………………………………………………………………………………?

Đáp án:

  1. Are you going to work more?
  2. Is he going to die?
  3. Is it going to be cold?
  4. Are you going to continue in future?
  5. Are they going to retire?
  6. Is she going to start any diet?
  7. Is it going to fall down?
  8. How are you going to reach that?
  9. Is it going to bite me?
  10. What are you going to do?

4. Các từ bên dưới được sắp xếp ngẫu nhiên, hãy sử dụng chúng để viết các câu theo thì tương lai gần

Use these jumbled words to make negative questions.

Example:

  1. you | drive | are | anymore | to | going | not

Are you not going to drive anymore?

  1. not | he | telephone | to | police | going | is | the

……………………………………………………………………………………………………………?

  1. the | you | to | aren’t | manager | bank | see | going

……………………………………………………………………………………………………………?

  1. plant | they | trees | to | going | not | are | the

……………………………………………………………………………………………………………?

  1. not | tennis | you | to | are | going | play | tomorrow

……………………………………………………………………………………………………………?

  1. Simon | for | job | look | to | a | going | isn’t | new

……………………………………………………………………………………………………………?

  1. a | give | to | going | her | to | aren’t | present | you

……………………………………………………………………………………………………………?

  1. Jones | smoking | not | going | to | stop | is | Mr.

……………………………………………………………………………………………………………?

  1. learn | to | German | brothers | going | aren’t | your

……………………………………………………………………………………………………………?

Đáp án:

2. Is he not going to telephone the police?

3. Aren’t you going to see the bank manager?

4. Are they not going to plant the trees?

5. Are you not going to play tennis tomorrow?

6. Isn’t Simon going to look for a new job?

7. Aren’t you going to give her a present?

8. Is Mr. Jones not going to stop smoking?

9. Aren’t your brothers going to learn German?

5. Sử dụng các từ trong ngoặc và “going to” để hoàn thành các câu hỏi, viết đúng lại thông tin và viết đúng lại câu trả lời.

Use the words in brackets and “going to” to do the following:

1. Complete the question.

2. Correct the wrong information.

3. Write the correct answer.

Example:

(you | have) ………………………………………………………………………….. a new car?

(we | not buy) ………………………………………………………………………… a new car.

(we | look for | a used car) ………………………………………………………. a used car.

Are you going to have a new car?

We aren’t going to buy a new car.

We are going to look for a used car.

  1. (you | cut) ……………………………………………………………………………. the grass?
  2. (I | not work) …………………………………………………………………… in the garden.
  3. (I | clean) ………………………………………………………………………… the windows.
  4. (the Scotts | build) ……………………………………………………………. a new house?
  5. (they | not have) ………………………………………………………………………. a house.
  6. (they | rent) ………………………………………………………………………………… a flat.
  7. (your dad | watch) ……………………………………………………. the football match?
  8. (he | not stay) ………………………………………………………………………….. at home.
  9. (My parents | do) …………………………………………………………… some shopping.
  10. (your sister | fly) ……………………………………………………………………. to India?
  11. (she | not travel) ……………………………………………………………………… to India.
  12. (my friends | visit) ……………………………………………………………………… India.

Đáp án:

  1. Are you going to cut the grass?
  2. I am not going to work in the garden.
  3. I am going to clean the windows.
  4. Are the Scotts going to build a new house?
  5. They are not going to have a house.
  6. They are going to rent a flat.
  7. Is your dad going to watch the football match?
  8. He is not going to stay at home.
  9. My parents are going to do some shopping.
  10. Is your sister going to fly to India?
  11. She is not going to fly to India.
  12. My friends are going to visit India.

Tiếp nối, mở rộng  của hệ thống các thì trong tiếng anh. Bài viết khái quát thì tương lai gần – Near future tense / Dấu hiệu nhận biết, công thức, cách dùng và bài tập tổng hợp từ cơ bản đến nâng cao. Rất mong bài viết của thanhtay.edu.vn thực sự hữu ích với các bạn.

Leave a Comment