Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous) – Bài tập có đáp án

Trong cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh, ngữ pháp về 13 thì là một phần rất quan trọng. Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về một trong 13 thì trong tiếng Anh đó là thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn - Bài tập có đáp án
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn – Bài tập có đáp án

1. Giới thiệu thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn trong tiếng Anh

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous) được sử dụng để chỉ một sự việc đã xảy ra tại ở quá khứ nhưng vẫn còn tiếp tục đến hiện nay và có thể sẽ còn tiếp diễn trong thời gian tới.

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn trong tiếng Anh
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn trong tiếng Anh

Chúng ta sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn để nói về sự việc đã kết thúc nhưng chúng ta vẫn còn thấy ảnh hưởng.

Xem thêm các bài viết:

2. Công thức thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn

Dạng câuCông thức
Khẳng định (+)S + have/has + been + V-ing
Phủ định (-)S + have/has + not + been + V-ing
Nghi vấn (?)Have/Has + S + been + V-ing ?

Trong đó:

  • S (subject): Chủ ngữ
  • Have/Has: Trợ động từ
  • Been: Phân từ II của “to be” (động từ to be)
  • V-ing: Động từ thêm đuôi “ing”

Chú ý:

  • Chủ ngữ là I/We/You/They ta sử dụng “have”.
  • Chủ ngữ là He/She/It ta sử dụng “has”.

2.1. Câu khẳng định

S + have/has + been + V-ing

Chú ý: “been” luôn luôn đứng sau “have” và has”.

Ví dụ:

  • I have been studying at this school for 3 years.
    Tôi đã học ở trường này được 3 năm.
  • She has been playing sports for a month.
    Cô ấy đã chơi thể thao được một tháng.
  • It has been raining for 1 week.
    Trời mưa 1 tuần rồi.
Công thức thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn
Công thức thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn
  • He has been loving her since they met for the first time.
    Anh ấy vẫn yêu cô ấy kể từ lần đầu họ gặp mặt.

2.2. Câu phủ định

S + have/has + not + been + V-ing

Chú ý: Câu phủ định ta chỉ cần thêm “not” ngay sau trợ động từ “have/has”.

  • haven’t = have not
  • hasn’t = has not

Ví dụ:

  • She hasn’t been meeting him as much as they used to do.
    Cô ấy không còn gặp anh ấy thường xuyên như trước nữa.
  • I haven’t been playing basketball for 5 years.
    Tôi đã không chơi bóng rổ trong 5 năm.
  • He hasn’t been playing games with me in a year.
    Anh ấy đã không chơi trò chơi với tôi trong một năm.
  • I haven’t been smoking for 3 months.
    Tôi đã không hút thuốc 3 tháng gần đây.

2.3. Câu nghi vấn

Have/Has + S + been + V-ing ?

Trả lời:

  • Yes, I/we/you/they + have.
  • Yes, he/she/it + has.
  • No, I/we/you/they + haven’t.
  • No, he/she/it + hasn’t.

Ví dụ:

  • Have you been studying here for 1 hour yet?
    Bạn đã học ở đây được 1 tiếng chưa?
  • Has he been playing chess for a month?
    Anh ấy đã chơi cờ được một tháng chưa?
  • Has she been waiting for him for 5 years?
    Cô ấy chờ anh ấy chắc phải được 5 năm rồi nhỉ?
  • Has he been typing the report since this morning?
    Anh ấy đánh máy bài báo cáo từ sáng rồi rồi phải không?

Chú ý:

  • Câu nghi vấn ta đảo trợ động từ “have/has” lên đầu câu.
  • Câu hỏi dùng “what, how, when, why,…” có dạng: Wh-word + have/has + S + been + V-ing ? (Ví dụ: What have you been doing here for 2 hours? => Bạn đã làm gì ở đây tận 2 tiếng?)

3. Dấu hiệu nhận biết Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn

Các từ thường xuất hiện trong câu thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn là: All day, all week, since, for, for a long time, in the past week, recently, lately, up until now, so far, almost every day this week, in recent years,…

Since + mốc thời gian

Ví dụ:

  • She has been working since the early morning.
    Cô ấy đã làm việc tính từ lúc sáng sớm.
  • We have been working since early morning.
    Chúng tôi làm việc từ sáng sớm.
  • I haven’t been eating properly since my mom left.
    Tôi không ăn uống hẳn hoi từ khi mẹ tôi rời đi.
  • My dad hasn’t been feeling well since 3 months ago.
    Bố tôi cảm thấy không khỏe kể từ 3 tháng trước.
  • I have been playing chess since childhood.
    Tôi đã chơi cờ từ khi còn nhỏ.

For + khoảng thời gian

Ví dụ:

  • He has been listening to the radio for 6 hours.
    Anh ấy nghe đài được 6 tiếng đồng hồ rồi.
Dấu hiệu nhận biết Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn
Dấu hiệu nhận biết Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn

Xem thêm: Cấu trúc, cách dùng Since và For trong tiếng Anh

  • I have been studying English for 3 hours.
    Tôi đã học tiếng Anh trong 3 giờ.
  • They have been playing jazz for 8 hours.
    Họ chơi nhạc jazz được 8 giờ rồi đấy.

All + thời gian (all morning, all afternoon, all day,…)

Ví dụ:

  • He has been working in the field all morning.
    Anh ấy làm việc ngoài đồng cả buổi.
  • My mom has been scolding me all day.
    Mẹ tôi mắng tôi cả ngày.
  • I have been typing the report all afternoon.
    Tôi gõ bản báo cáo cả buổi chiều.
  • I have been playing games all morning.
    Tôi đã chơi game cả buổi sáng.
  • They have been decorating the house all morning.
    Họ đã trang trí nhà cả buổi sáng.

4. Cách dùng thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn trong tiếng Anh

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn có 2 cách dùng như sau.

Diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ tiếp tục ở thời điểm hiện tại và có thể sẽ tiếp diễn trong tương lai (nhấn mạnh vào tính “liên tục).

Ví dụ:

  • I’ve been working for 3 hours.
    Tôi đã làm việc được 3 giờ.

=> Ta thấy được là thời điểm bắt đầu là từ 3 tiếng trước, tức là trong quá khứ và vẫn đang tiếp diễn chưa kết thúc.

  • We have been typing this letter for 5 hours.
    Chúng tôi đã đánh máy bức thư này được 5 tiếng đồng hồ rồi.
  • They have been waiting for you since you arrived.
    Họ đã chờ bạn suốt kể từ khi bạn đến nơi.
  • You have been working for 10 hours, please take a rest.
    Bạn đã làm việc liên tục 10 giờ liền, làm ơn hãy nghỉ ngơi một chút.

Diễn tả hành động đã kết thúc trong quá khứ nhưng kết quả vẫn được nhắc đến ở thời điểm hiện tại.

Ví dụ:

  • Now I am very tired because I have been working hard for 8 hours.
    Bây giờ tôi rất mệt mỏi vì tôi đã làm việc chăm chỉ suốt 8 tiếng đồng hồ.

=> Ta thấy được hành động “làm việc chăm chỉ trong 8 tiếng” đã kết thúc và kết quả của nó chính là “tôi rất mệt mỏi”.

Cách dùng thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn trong tiếng Anh
Cách dùng thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn trong tiếng Anh
  • She has been cooking since last night.
    Cô ấy đã nấu ăn tối hôm qua.
  • Someone’s been eating my cookies.
    Ai đó đã ăn bánh cookies của tôi.
  • He is very tired now because he has been working hard for 15 hours.
    Bây giờ anh ấy rất mệt vì anh đã làm việc chăm chỉ trong 15h đồng hồ.

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh sự tiếp diễn của hành động kéo dài từ quá khứ và còn tiếp tục đến hiện tại.

Ví dụ: I have been writing six letters since morning. – Tôi đã và vẫn đang viết 6 bức thư từ sáng.

5. Phân biệt Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn và Thì Hiện Tại Hoàn Thành

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn và thì hiện tại hoàn thành có cách dùng khá giống nhau, đôi lúc bạn khó có thể phân biệt được. Cùng lưu ý các điểm sau để tránh bị nhầm lẫn nhé.

Cấu trúc

 Câu khẳng địnhCâu phủ địnhCâu nghi vấn
Thì hiện tại hoàn thànhS + has/have + VIIS + has/have + not + VIIHas/Have + S + VII ..?
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễnS + has/have + been + VingS + has/have + not + been + VingHas/Have + S + been + Ving?

Chức năng

  • Thì hiện tại hoàn thành nhấn mạnh đến tính kết quả của một hành động
  • Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh tính liên tục của một hành động
Phân biệt Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn và Thì Hiện Tại Hoàn Thành
Phân biệt Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn và Thì Hiện Tại Hoàn Thành

Ví dụ:

  • I have witten six letters since morning. – Tôi đã viết 6 bức thư từ sáng.
  • I have been writing six letters since morning. – Tôi đã và vẫn đang viết 6 bức thư từ sáng.

6. Bài tập Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn có đáp án

Bài tập 1: Hoàn thành các câu sau sử dụng động từ trong ngoặc ở thì hiện tại tiếp diễn.

  1. She (work) _____ here for five years.
  2. I (study) ____all day.
  3. You (eat) ____ a lot recently.
  4. We (live) ____ in London for six months.
  5. He (play) ____ football, so he’s tired.
  6. They (learn) ____English for two years.
  7. (Cook) ____ so I’m really hot.
  8. She (go) ____ to the cinema every weekend for years.
  9. It (rain) ____ the pavement is wet.
  10. You (sleep) ____ for twelve hour.
  11. I (not/work) ____ today.
  12. You(not/eat) ____ well recently.
  13. We (not/exercise) ____ enough.
  14. She ____ (not/study).
  15. They (not/live) ____ here for very long.
  16. It (not/snow) ____.
  17. He (not/ play) ____ football for five years.
  18. We (not/drink) ____ enough water, that’s why we feel tired.
  19. I (not/sleep) ____ I was reading.
  20. They (not/watch) ____ TV much recently.

Bài tập 2: Hoàn thành các câu dưới đây

  1. We are waiting for the bus. We started waiting for 10 minutes.
    We ….. for 10 minutes.
  2. I’m learning English. I started classes in October.
    I ….. since October.
  3. Hai is working in London. He started working there on 20 July.
    ……. since 20 July.
  4. Our friends always spend their holidays in Italy. They started going there years ago.
    ……. for years.

Bài tập 3: Chia các động từ sau đây sang thì hiện tại hoàn thành hoặc hiện tại hoàn thành tiếp diễn.

  1. I (try) to learn English for years.
  2. I (wait) for two hours, but she (not come ) yet.
  3. She (read) all the works of Dickens. How many have you (read)?
  4. I (wait) hear nearly half an hour for my girlfriend Joana; Do you think she (forget) to come?
  5. Mary (rest) in the garden all day because she (be) ill.
  6. Although john (study) at the university for five years he (not get) his degree yet.
  7. Jack (go) to Switzerland for a holiday; I never (be) there.
  8. We (live) for the last five months, and just ( decide) to move.
  9. You already (drink) 3 cups of tea since I (sit) here.
  10. That book (lie) on the table for weeks. You (not read) it yet?

Đáp án

Bài tập 1

  1. has been working
  2. have been studying
  3. have been eating
  4. have been living
  5. has been playing
  6. have been  learning
  7. have been cooking
  8. has been going
  9. has been raining
  10. have been sleeping
  11. haven’t been working
  12. haven’t been eating
  13. haven’t been exercising
  14. hasn’t been studying
  15. haven’t been living
  16. hasn’t been snowing
  17. hasn’t been playing
  18. haven’t been drinking
  19. haven’t been sleeping
  20. haven’t been watching

Bài tập 2

  1. have been waiting
  2. have been learning English
  3. he has been working there
  4. they’ve been going there

Bài tập 3

  1. have been trying/ have not succeeded
  2. have been waiting / hasn’t come
  3. has read /have you read
  4. have been waiting  / has forgot
  5. has been resting / has been
  6. has been studying / has not got
  7. has gone / has never been
  8. have been living / have just decided
  9. have already drunk / have been sitting.
  10. has been lying  / haven’t you read

Hy vọng những kiến thức mà thanhtay.edu.vn chia sẻ trên đây sẽ giúp bạn nắm rõ hơn về thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn trong tiếng Anh. Chúc các bạn học tập tốt!

Bình luận

Bình luận