Nhớ ngay cách dùng Thì hiện tại đơn (Present Simple) chuẩn nhất

Trong 13 thì cơ bản tiếng Anh, thì hiện tại đơn là phổ biến nhất và thường gặp trong giao tiếp, thi cử. Có lẽ đây là thì đầu tiên mà chúng ta được học khi bắt đầu học tiếng Anh. Bài viết hôm nay thanhtay.edu.vn sẽ giúp bạn nhớ ngay cách dùng Thì hiện tại đơn (Present Simple) chuẩn nhất.

Nhớ ngay cách dùng Thì hiện tại đơn (Present Simple) chuẩn nhất
Nhớ ngay cách dùng Thì hiện tại đơn (Present Simple) chuẩn nhất

1. Khái niệm thì hiện tại đơn

Thì hiện tại đơn (Simple present) là một thì trong tiếng Anh hiện đại. Hiện tại đơn dùng để diễn tả một hành động chung chung, tổng quát lặp đi lặp lại nhiều lần hoặc một sự thật hiển nhiên hoặc một hành động diễn ra trong thời gian hiện tại.

Ví dụ:

  • I walk to school every day. – Tôi đi học hằng ngày.
  • He often plays soccer. – Anh ấy thường xuyên chơi bóng đá.
  • It’s very hot today. – Trời hôm nay thì nóng quá.

Xem thêm các bài viết:

2. Cấu trúc thì hiện tại đơn

2.1. Cấu trúc thì hiện tại đơn với động từ tobe

Khẳng định

Cấu trúc: S + am / is / are

Trong đó: S (subject): Chủ ngữ

Lưu ý:

  • Khi S = I + am
  • Khi S = He/ She/ It + is
  • Khi S = We, You, They + are
Cấu trúc thì hiện tại đơn với động từ tobe
Cấu trúc thì hiện tại đơn với động từ tobe

Ví dụ:

  • They are my friends. – Họ là bạn của tôi.
  • I am a doctor. – Tôi là bác sĩ.
  • She is very beautiful. – Cô ấy rất xinh đẹp.
  • My father is a teacher. – Bố tôi là một giáo viên.
  • They are from Japan. – Họ đến từ Nhật Bản.
  • They’re my aunts and uncles. – Họ là cô và chú của tôi.

=> Ta thấy với chủ ngữ khác nhau động từ “tobe” chia khác nhau.

Phủ định

Cấu trúc: S + am/ is/ are + not

Lưu ý:

  • Am not: không có dạng viết tắt
  • Is not = isn’t
  • Are not = aren’t

Ví dụ:

  • We aren’t your parents. – Chúng tôi không phải là cha mẹ của bạn.
  • They aren’t Korean. – Họ không phải là người người Hàn Quốc.
  • This watch isn’t expensive. – Chiếc đồng hồ này không đắt tiền.
  • He is not my friend. – Anh ấy không phải là bạn tôi.
  • My little sister isn’t tall. – Em gái tôi không cao.
  • He isn’t a lawyer. – Ông ấy không phải là một luật sư.

Nghi vấn

Cấu trúc: Am/ Is/ Are + S (+ not) + N/ Adj?

Trả lời:

Yes,  I + am.Yes, he/ she/ it + is.Yes, we/ you/ they + are.
No, I + am not.No, he/ she/ it + isn’t.No, we/ you/ they + aren’t.

Ví dụ:

  • Is she beautiful? – Cô ấy có đẹp không?
    Yes, she is./ No, she isn’t.
  • Are you a student? – Bạn là sinh viên phải không?
    Yes, I am./ No, I am not.
  • Is he 19 years old? – Anh ấy 19 tuổi phải không?
    Yes, he is./ No, he isn’t.
  • Are they here? – Họ có ở đây không?
    Yes, they are./ No, they aren’t.
  • Isn’t she a dancer? – Cô ấy không phải là vũ công sao?
    Yes, she is./ No, she isn’t.
  • Is the movie good? – Phim có hay không?
    Yes, it is./ No, it isn’t.

Câu hỏi WH- question

Cấu trúc: WH-word + am/ is/ are + S (+ not) +…?

Trả lời: S + am/ is/ are (+ not) +…

Ví dụ:

  • What is it? – Đây là cái gì?
  • Where am I? – Tôi đang ở đâu?
  • Who is that girl? – Cô gái đó là ai?

2.2. Cấu trúc thì hiện tại đơn với động từ thường

Khẳng định

Cấu Trúc: S + V (s/ es)

Trong đó:

  • S (subject): Chủ ngữ 
  • V (verb): Động từ 

Lưu ý:

  • S = I, We, You, They, danh từ số nhiều thì ĐỘNG TỪ ở dạng NGUYÊN MẪU 
  • S = He, She, It, danh từ số ít thì ĐỘNG TỪ thêm “S” hoặc ES” 
Cấu trúc thì hiện tại đơn với động từ thường
Cấu trúc thì hiện tại đơn với động từ thường

Ví dụ:

  • He goes to school. – Anh ấy đi học.
  • I often go to school by bus. – Tôi thỉnh thoảng đến trường bằng xe buýt
  • She does homework every evening. – Cô ấy làm bài về nhà mỗi tối.
  • He alway swims in the morning. – Anh ấy luôn đi bơi vào buổi sáng.
  • Every weekend we go to see my grandparents. – Cuối tuần nào chúng tôi cũng thường đi thăm ông bà.
  • He never watches television. – Anh ấy không bao giờ xem vô tuyến.

Phủ định

Cấu Trúc: S + don’t/ doesn’t + V (nguyên mẫu)

Ta có: 

  • don’t = do not
  • doesn’t = does not

Lưu ý:

  • S = I, We, You, They, danh từ số nhiều  – Ta mượn trợ động từ “do” + not
  • S = He, She, It, danh từ số ít – Ta mượn trợ động từ “does” + not
  • Động từ (V) theo sau ở dạng NGUYÊN MẪU không chia.

Ví dụ: 

  • They don’t go out. – Họ không đi chơi.
  • She doesn’t work in a shop. – Cô ta không làm việc ở cửa tiệm.
  • We don’t go to school on Sunday. – Chúng tôi không đến trường vào ngày Chủ Nhật.
  • I don’t go shopping regularly. – Tôi không đi mua sắm thường xuyên.
  • He doesn’t work on Sunday. – Anh ấy không làm việc vào chủ nhật.
  • She doesn’t visit his grandparents regularly. – Cô ấy không đến thăm ông bà thường xuyên.

Nghi vấn

Cấu Trúc: Do/ Does + S + V (nguyên mẫu)?

Trả lời:

Yes, I/ we/ you/ they + do.Yes, he/ she/ it + does.
No, I/ we/ you/ they + don’tNo, he/ she/ it + doesn’t.

Lưu ý: 

  • S = I, We, You, They, danh từ số nhiều – Ta mượn trợ động từ “Do” đứng trước chủ ngữ.
  • S = He, She, It, danh từ số ít – Ta mượn trợ động từ “Does” đứng trước chủ ngữ.
  • Động từ chính trong câu ở dạng NGUYÊN MẪU.

Ví dụ:

  • Do you like eating pizza? – Bạn có thích ăn pizza không?
    Yes, I do./ No, I don’t.
  • Does you mother have a sister? – Mẹ cậu có em gái không?
    Yes, she does./ No, she doesn’t.
  • Do you stay with your family?– Bạn có ở cùng với gia đình không?
    Yes, I do./ No, I don’t.
  • Do you play tennis? – Bạn có chơi tennis không?
    Yes, I do. / No, I don’t.
  • Does he walk to school? – Anh ấy có đi bộ đến trường không?
    Yes, he does./ No, he doesn’t.
  • Does she go to work by taxi? – Cô ấy đi làm bằng taxi phải không?
    Yes, she does./ No, she doesn’t.

Xem thêm: Danh từ đếm được và không đếm được – Bài tập

Câu hỏi WH- question

Cấu trúc: WH-word + do/ does + S (+ not) + V (nguyên mẫu) +…?

Trả lời: S + V (s/ es) +…

Ví dụ:

  • What do you like doing in your free time? – Bạn thích làm gì vào thời gian rảnh?
  • Where does she work? – Cô ấy làm việc ở đâu?

3. Quy tắc thêm S, ES sau động từ

3.1. Những động từ tận cùng bằng: -s; -sh; -ch; -z; -x; -o ta thêm “es”

Ví dụ:

  • miss – misses
  • watch – watches
  • mix – mixes
  • wash – washes
  • buzz – buzzes
  • go – goes

3.2. Đối với những động từ tận cùng là “y”

Nếu trước “y” là một nguyên âm (a, e, i, o, u) – ta giữ nguyên “y” + “s”

Ví dụ:

  • play – plays
  • buy – buys   
  • pay – pays

Nếu trước “y” là một phụ âm – ta đổi “y” thành “i” + “es”

Ví dụ:

  • fly – flies
  • cry – cries
  • fry – fries

3.3. Ta thêm “s” vào sau các động từ còn lại

Ví dụ:

  • work – works
  • read – reads
  • speak – speaks
  • love – loves
  • see – sees
  • drink – drinks

3.4. Trường hợp đặc biệt

Ta có: have – has

Động từ “have” khi đi với chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít sẽ không thêm “s” mà biến đổi thành “has”.

Ví dụ:

  • They have three children. – Họ có 3 người con.
  • She has two children. – Cô ấy có 2 người con.

Xem thêm: Nắm chắc quy tắc phát âm s và es trong tiếng Anh

4. Cách dùng thì hiện tại đơn

4.1. Diễn tả một hành động, sự việc diễn ra thường xuyên, lặp đi lặp lại hay một thói quen

Ví dụ:

  • I watch TV everyday. – Tôi xem vô tuyến mỗi ngày.
  • My teacher usually gives us homework. – Giáo viên thường xuyên cho chúng tôi bài về nhà.
Cách dùng thì hiện tại đơn
Cách dùng thì hiện tại đơn
  • My father usually goes to work by motorbike. – Ba tôi thường đi làm bằng xe máy.
  • I usually get up at 5 o’clock. – Tôi thường xuyên thức giấc vào lúc 5h sáng.
  • July is always on time. – July luôn luôn đúng giờ.
  • My brother usually goes to bed at 10 p.m. – Em trai tôi thường đi ngủ vào lúc 10 giờ tối.

4.2. Diễn tả một sự thật hiển nhiên, một chân lý

Thường dùng để nói về các sự vật, hiện tượng hiển nhiên trong cuộc sống không có gì để tranh luận.

Ví dụ:

  • The Earth goes around the Sun. – Trái đất quay quanh mặt trời.
  • The Sun sets in the West. – Mặt trời lặn ở hướng Tây.
  • Water boils at 100 degrees. – Nước sôi ở 100 độ.

4.3. Diễn tả sự việc sẽ xảy xa theo lịch trình, thời gian biểu rõ ràng

Ví dụ:

  • The plane takes off at 6 a.m today. – Máy bay sẽ cất cánh lúc 6 giờ sáng hôm nay.
  • The train leaves at 10 p.m tomorrow. – Tàu sẽ rời đi vào 10 giờ tối mai.
  • The meeting starts at 9 a.m. – Buổi họp sẽ bắt đầu lúc 9 giờ.

4.4. Diễn tả suy nghĩ, cảm xúc, cảm giác

Ví dụ:

  • I think that your friend is a bad person. – Tớ nghĩ rằng bạn cậu là một người xấu.
  • She feels very excited. – Cô ấy cảm thấy rất hào hứng.
  • He feels very tired now. – Bây giờ anh ấy cảm thấy rất mệt.

4.5. Sử dụng trong câu điều kiện loại 1

Ví dụ:

  • If my headache disappears, we can play tennis. – Nếu cơn nhức đầu của tớ qua đi, chúng ta có thể chơi tennis.
  • We will not believe you unless we see it ourselves. – Chúng tôi sẽ không tin bạn trừ khi chính chúng tôi nhìn thấy điều đó.

Xem thêm: Phân biệt cách dùng Therefore, But, However, So

5. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn

Trong câu có các từ sau ta sẽ dùng thì hiện tại đơn:

  • Every + khoảng thời gian (every month,…)
  • Once/ twice/ three times/ four times + khoảng thời gian (once a week,…)
  • In + buổi trong ngày (in the morning,…)
  • Always (luôn luôn)
  • Usually (thường xuyên)
  • Often/ Frequently/ Regularly (thường xuyên)
  • Sometimes (thỉnh thoảng)
  • Seldom/ Rarely/ Hardly (hiếm khi)
  • Never (không bao giờ)

Ví dụ:

  • My brother rarely plays football with me. – Anh trai tôi hiếm khi chơi bóng đá với tôi.
  • I don’t often walk in the park. – Tôi không hay đi bộ trong công viên.

6. Bài tập tiếng Anh thì hiện tại đơn

Bài 1

Cho dạng đúng của động từ trong mỗi câu sau.

  1. My mom always _________ delicious meals. (make)
  2. Charlie _________eggs. (not eat)
  3. Susie _________ shopping every week. (go)
  4.  _________ Minh and Hoa _________ to work by bus every day? (go)
  5.  _________ your parents _________ with your decision? (agree)
  6. Where _________he _________ from? (come)
  7. Where _________ your father _________? (work)
  8. Jimmy _________ usually _________ the trees. (not water)
  9. Who _________ the washing in your house? (do)
  10. They _________ out once a month. (eat)

Bài 2

Hoàn thành đoạn văn với động từ thích hợp.

My sister, Lily. She (have)..(1)…… a cat. Its name is Sam. It (have)…..(2)….. moon-colored feathers and blue eyes. It (be)….(3)…… very difficult to close. Usually, it only (eat)…..(4)….. fish and sausages. Lily (love)….(5)…… it very much. She (play)…..(6)….. with him every day from school. In the winter, her cat (curl)…..(7)….. up in a nest. It looks like a piece of snow. Lily often (buy)…..(8)….. new clothes for her. She (not/ want)….(9)….. it is cold. Sam (hate)……(10)…. bathing. I always have to help my sister bathe Sam. I (get)……(11)…. used to that. I also (want)…..(12)……. to raise a cat now. Every day playing with it I feel more comfortable.

Bài 3

Mỗi câu sau chứa một lỗi sai. Tìm và sửa lại cho đúng.

  1. I often gets up early to catch the bus to go to school.
  2. She teach students in a local high school.
  3. They doesn’t own a house. They still have to rent one to live.
  4. Dang Van Lam am a famous goalkeeper in the National Football Team.
  5. What do your brother do?
  6. Bruce and Tim doesn’t go swimming in the lake.
  7. Hannah speak Chinese very well.
  8. How often does she goes shopping in the supermarket?
  9. Our dogs aren’t eat bones.
  10. Mary’s parents is very friendly and helpful.

Đáp án

Bài 1

  1. makes
  2. doesn’t eat
  3. goes
  4. do…go
  5. Do…agree
  6. does…come
  7. does…work
  8. doesn’t usually water
  9. does
  10. eat

Bài 2

  1. has
  2. has
  3. is
  4. eats
  5. loves
  6. plays
  7. curls
  8. buys
  9. doesn’t want
  10. hates
  11. get
  12. want.

Bài 3

  1. gets => get
  2. teach => teaches
  3. doesn’t => don’t
  4. am => is
  5. do your => does your
  6. doesn’t => don’t
  7. speak => speaks
  8. goes => go
  9. aren’t => don’t
  10. is => are

Trên đây là phần tổng hợp hữu ích về cấu trúc, cách dùng Thì hiện tại đơn (Present Simple) trong tiếng Anh. Hy vọng bạn sẽ nắm vững để nâng cao kiến thức về ngữ pháp tiếng Anh của mình.

Bình luận

Bình luận