Nắm chắc thì tương lai đơn (Simple future tense) cực nhanh mà hiệu quả

Thì tương lai đơn (Simple future tense) là một trong những thì quan trọng trong 13 thì cơ bản tiếng Anh. Cấu trúc thì tương lai đơn rất đơn giản, tuy nhiên cách dùng lại rất đa dạng, phong phú. Hôm nay thanhtay.edu.vn sẽ giúp bạn nắm chắc thì tương lai đơn (Simple future tense) cực nhanh mà hiệu quả.

Thì tương lai đơn (Simple future tense)
Thì tương lai đơn (Simple future tense)

1. Khái niệm thì tương lai đơn

Thì tương lai đơn trong tiếng Anh (Simple future tense) được dùng khi không có kế hoạch hay quyết định làm gì nào trước khi chúng ta nói. Chúng ta ra quyết định tự phát tại thời điểm nói. thường sử dụng thì tương lai đơn với động từ to think trước nó.

2. Cấu trúc của thì tương lai đơn

2.1. Khẳng định

Cấu Trúc: S + will + V (nguyên mẫu)

Trong đó: 

  • S (subject): Chủ ngữ
  • Will: trợ động từ
  • V (nguyên mẫu): động từ ở dạng nguyên mẫu

Lưu ý:

I will = I’llHe will = He’llShe will = She’llIt will = It’ll
They will = They’llWe will = We’llYou will = You’ll

Xem thêm các bài viết:

Cấu trúc của thì tương lai đơn
Cấu trúc của thì tương lai đơn

Ví dụ:

  • I will help her take care of her children tomorrow morning.
    Tôi sẽ giúp cô ấy trông bọn trẻ vào sáng mai.
  • She‘ll be fine.
    Cô ấy sẽ ổn thôi.
  • He will bring you a cup of tea soon.
    Anh ấy sẽ mang cho bạn một tách trà sớm thôi.
  • I will always love you.
    Em sẽ luôn luôn yêu anh.
  • My family will travel to HCM City next week.
    Gia đình tôi sẽ đi du lịch TP HCM vào tuần tới.
  • It’s raining. I’ll close the window.
    Trời đang mưa. Tôi sẽ đóng cửa sổ lại.

2.2. Phủ định

Cấu Trúc: S + will not + V (nguyên mẫu)

=> Câu phủ định trong thì tương lai đơn ta chỉ cần thêm “not” vào ngay sau “will”.

Lưu ý: will not = won’t

Ví dụ:

  • I think it will not rain tonight.
    Tôi nghĩ đêm nay trời sẽ không mưa.
  • I won’t come to your house tomorrow.
    Tôi sẽ không đến nhà bạn vào ngày mai.
  • I promise I won’t tell anyone this.
    Tôi hứa tôi sẽ không nói điều này với bất kỳ ai.
  • I won’t bring champagne to the party tonight.
    Tớ sẽ không mang rượu Sâm-panh đến bữa tiệc tối nay đâu.
  • They won’t stay at the hotel.
    Họ sẽ không ở khách sạn.
  • We won’t be friends anymore.
    Chúng ta sẽ không tiếp tục làm bạn nữa.

2.3. Nghi vấn

Cấu Trúc: Will + S + V (nguyên mẫu)

Trả lời: Yes, S + will./ No, S + won’t.

=> Câu hỏi trong thì tương lai đơn ta chỉ cần đảo “will” lên trước chủ ngữ.

Ví dụ:

  • Will you come back? (Anh có quay lại không?)
    Yes, I will. (Có, anh sẽ quay lại).
  • Will he go to the post office to take the parcel for you? (Cậu ta sẽ đến bưu điện để nhận bưu kiện cho em chứ?)
    No, he won’t. (Không, cậu ấy sẽ không).
  • Will they accept your suggestion? (Họ sẽ đồng ý với đề nghị của bạn chứ?)
    Yes, they will. (Có, họ sẽ đồng ý thôi).
  • Will you marry me? (Em sẽ lấy anh chứ?)
    Yes, I will. (Vâng dĩ nhiên rồi).
  • It’s raining. Will you close the window? (Trời đang mưa. Bạn đóng cửa sổ vào được không?)
    Yes, I will. (Vâng dĩ nhiên rồi).

3. Cách dùng thì tương lai đơn trong tiếng Anh

3.1. Dùng để diễn tả quyết định có tại thời điểm nói

Ví dụ:

  • I’m hungry, so I will make some noodles.
    Tôi đói, vì vậy tôi sẽ làm một ít mì.
  • Are you going to the supermarket now? I will go with you.
    Bây giờ bạn đang tới siêu thị à? Tớ sẽ đi với bạn.
  • I will come back home to take my document which I have forgotten.
    Tôi sẽ về nhà để lấy tài liệu mà tôi để quên.
  • I miss my grandmother so much. I will drop by her house after work tomorrow.
    Tôi rất nhớ bà tôi vì thế sau giờ làm ngày mai tôi sẽ đi thăm bà.

3.2. Dùng để diễn tả những dự đoán nhưng không có cơ sở chắc chắn

Thường sẽ sử dụng với động từ: think (nghĩ rằng), hope (hy vọng rằng), assume (cho rằng), believe (tin là), v.v.)

Cách dùng thì tương lai đơn trong tiếng Anh
Cách dùng thì tương lai đơn trong tiếng Anh

Ví dụ: 

  • I think the Brazilian team will win.
    Tôi nghĩ rằng đội tuyển Brazil sẽ chiến thắng.
  • I hope it will snow tomorrow so that I can go skiing.
    Tôi hy vọng trời ngày mai sẽ có tuyết để tôi đi trượt tuyết.
  • I think she will come to the party.
    Tôi nghĩ rằng cô ấy sẽ tới bữa tiệc.
  • She supposes that she will get a better job.
    Cô ấy tin rằng cô ấy sẽ kiếm được một công việc tốt.

Xem thêm: Hướng dẫn viết về công việc tương lai bằng tiếng Anh

3.3. Dùng để diễn tả một lời hứa

Ví dụ:

  • I promise that I will tell you the truth.
    Tôi hứa là tôi sẽ nói với bạn sự thật.
  • I promise I will write to her every day.
    Tôi hứa tôi sẽ viết thư cho cô ta mỗi ngày.
  • I promise I will pick you up.
    Tớ hứa tớ sẽ đón cậu.
  • I will never tell anyone about this.
    Tôi sẽ không nói với ai về việc này.

3.4. Dùng để đưa ra lời yêu cầu, đề nghị, lời mời

Sử dụng 1 câu hỏi phỏng đoán bắt đầu bằng Will you.

Ví dụ:

  • Will you please bring me a cup of coffee?
    Bạn làm ơn mang cho tôi một cốc cà phê được không?
  • Will you go out for dinner with me?
    Bạn có thể đi ăn tối với tôi được không?
  • Will you pass me the pencil, please?
    Bạn có thể chuyển bút chì cho tôi được không?
  • Will you open the door?
    Anh đóng cửa giúp tôi được không?

3.5. Dùng để diễn tả lời cảnh báo hoặc đe dọa

Ví dụ:

  • Be quiet or your teacher will be angry.
    Hãy im lặng nếu không giáo viên của bạn sẽ tức giận.
  • Stop talking, or the teacher will send you out.
    Không nói chuyện nữa, nếu không giáo viên sẽ đuổi em ra khỏi lớp.

3.6. Dùng để đề nghị giúp đỡ người khác

Sử dụng 1 câu hỏi phỏng đoán bắt đầu bằng Shall I.

Ví dụ:

  • Shall I carry the bags for you, Dad?
    Để con mang những chiếc túi này giúp bố nhé.
  • Shall I get you something to eat?
    Tôi sẽ mang cho bạn thứ gì đó để ăn, được chứ?

3.7. Dùng để đưa ra gợi ý

Sử dụng câu hỏi phỏng đoán bắt đầu bằng Shall we.

Ví dụ:

  • Shall we play a board game?
    Chúng ta chơi một trò cờ bàn nhé?
  • Shall we have Chinese food?
    Chúng ta ăn đồ ăn Trung Quốc nhé.

3.8. Dùng để hỏi xin lời khuyên

Ta sử dụng What shall I do? hoặc What shall we do?

Ví dụ:

  • I have a fever. What shall I do?
    Tôi bị sốt rồi. Tôi phải làm gì bây giờ?
  • We’re lost. What shall we do?
    Chúng ta bị lạc rồi. Chúng ta phải làm gì bây giờ?

3.9. Sử dụng trong câu điều kiện loại một

Dùng thì tương lai đơn diễn tả một giả định có thể xảy ra ở hiện tại và tương lai.

Ví dụ:

  • If she comes, I will go with her.
    Nếu cô ấy đến, tôi sẽ đi với cô ấy.
  • If it stops raining soon, we will go to the cinema.
    Nếu trời tạnh mưa sớm thì chúng tôi sẽ đi tới rạp chiếu phim.
  • If she learns hard, she will pass the exam.
    Nếu mà cô ấy học hành chăm chỉ thì cô ấy sẽ thi đỗ.

4. Dấu hiệu nhận biết về thì tương lai đơn trong tiếng Anh

Chúng ta sử dụng thì tương lai đơn khi có các dấu hiệu sau.

Dấu hiệu nhận biết về thì tương lai đơn trong tiếng Anh
Dấu hiệu nhận biết về thì tương lai đơn trong tiếng Anh

4.1. Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong tương lai

  • In + thời gian: trong … nữa (in 5 minutes: trong 5 phút nữa)
  • Tomorrow: ngày mai
  • Next day: ngày hôm tới
  • Next week/ next month/ next year: Tuần tới/ tháng tới/ năm tới
  • As soon as: ngay khi
  • Until: cho đến khi
  • When: khi

4.2. Trong câu có những động từ chỉ quan điểm

  • Think/ believe/ suppose/ …: nghĩ/ tin/ cho là
  • Perhaps: có lẽ
  • Probably: có lẽ
  • Promise: hứa

Xem thêm các bài viết:

5. Bài tập về thì tương lai đơn trong tiếng Anh có đáp án

Bài 1

Chia động từ trong ngoặc.

  1. I’m afraid I _______(not/ be) able to come tomorrow.
  2. Because of the train strike, the meeting _______(not/ take) place at 9 o’clock.
  3. A: “Go and tidy your room.”
    B: “Yeah. I ______(do) it!”
  4. If it rains, we ________ (not/ go) to the beach.
  5. In my opinion, she ______ (pass) the exam.
  6. A: “I’m driving to the party, would you like a lift?”
    B: “Okay, I ______(not/ take) the bus, I’ll come with you.”
  7. He ______ (buy) the car if he can afford it.
  8. It’s a secret, promise me you ______ (not/ tell) anyone.
  9. According to the weather forecast, it _______ (snow) tomorrow.
  10. A: “I’m really hungry.”
    B: “In that case we _______ (not/ wait) for John.”

Bài 2

Dùng từ gợi ý viết thành câu hoàn chỉnh.

  1. She/ hope/ that/ Mary/ come/ party/ tonight.
    _________________________________________________
  2. I/ finish/ my report/ 2 days.
    _________________________________________________
  3. If/ you/ not/ study/ hard/,/ you/ not/ pass/ final/ exam.
    _________________________________________________
  4. You/ look/ tired,/ so/ I/ bring/ you/ something/ eat.
    _________________________________________________
  5. you/ please/ give/ me/ lift/ station?
    _________________________________________________

Đáp án

Bài 1

  1. won’t be
  2. won’t take
  3. will do
  4. won’t go
  5. will pass
  6. won’t take
  7. will buy
  8. won’t tell
  9. will snow
  10. won’t wait

Bài 2

  1. She hopes that Mary will come to the party tonight. (Cô ấy hi vọng rằng Mary sẽ tới bữa tiệc tối nay.)
  2. I will finish my report in two days. (Tôi sẽ hoàn thành báo cáo trong 2 ngày nữa.)
  3. If you don’t study hard, you won’t pass the final exam. (Nếu bạn không học hành chăm chỉ, bạn sẽ không vượt qua được kỳ thi cuối kỳ.)
  4. You look tired, so I will bring you something to eat. (Trông bạn có vẻ mệt mỏi, vì thế tôi  sẽ mang cho bạn cái gì đó để ăn.)
  5. Will you please give me a lift to the station? (Bạn làm ơn cho tôi đi nhờ tới nhà ga được không?

Thanhtay.edu.vn đã giúp bạn tổng hợp đầy đủ về thì tương lai đơn (Simple future tense) trong tiếng Anh, hy vọng sẽ giúp bạn hệ thống, bổ sung thêm những kiến thức về tiếng Anh. Chúc các bạn học tập tốt!

Bình luận

Bình luận