Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect Tense) trong tiếng Anh tổng hợp

Ngữ pháp tiếng Anh là một trong những rào cản đầu tiên đối với những người mới bắt đầu học ngôn ngữ này. Việc hiểu cặn kẽ và có thể sử dụng thành thạo tất cả các thì tiếng Anh là không hề dễ dàng. 

Trong số đó, thì tương lai hoàn thành là một thì khá “dễ thở”, tuy nhiên vẫn còn rất nhiều bạn có nhiều băn khoăn về loại thì này. Hiểu được điều đó, thanhtay.edu.vn đã tổng hợp những kiến thức bạn cần biết để nắm chắc thì tương lai hoàn thành tiếp diễn ở bài viết dưới đây.

Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect Tense) trong tiếng Anh tổng hợp
Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect Tense) trong tiếng Anh tổng hợp

1. Định nghĩa về thì tương lai hoàn thành

Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect) được dùng để diễn tả hành động sẽ hoàn thành tới 1 thời điểm xác định trong tương lai.

Ví dụ:

  • We will have paid the loan by August. (Chúng ta sẽ trả xong nợ vào tháng 8.)

2. Cấu trúc thì tương lai hoàn thành

Dạng khẳng định

S + will + have + PII

Ví dụ: 

  • He will have finished his homework by the end of this day. (Anh ấy sẽ hoàn thành bài tập về nhà của anh ấy vào cuối ngày.)
  • She will have washed 200 glasses by 5 o’clock this morning. (Cho tới 5 giờ sáng nay thì cô ấy sẽ rửa được 200 cốc thủy tinh.)

Dạng phủ định

S + will + not + have + PII

Lưu ý: will not = won’t

Ví dụ:

  • She won’t have spent all her money buying a new motorbike. (Cô ấy sẽ không dành tất cả tiền của mình để mua 1 chiếc xe máy mới)
  • My father won’t have come home by 12 pm this evening. (Bố tôi sẽ vẫn chưa về nhà vào lúc 12h tối nay.)

Dạng câu hỏi

Will + S + have + PII?

Trả lời:

Yes, S + will/ No, S + won’t

Ví dụ:

  • Will you have bought a new pencil? (Bạn sẽ mua 1 chiếc bút chì mới?)

         Yes, I will./ No, I won’t.

  • Will she have studied in Japan? (Cô ấy sẽ học ở Nhật Bản?).

         Yes, she will./ No, she won’t.

Xem thêm các bài viết liên quan:

3. Cách dùng thì tương lai hoàn thành

 Cách dùng thì tương lai hoàn thành
Cách dùng thì tương lai hoàn thành

3.1. Dùng để diễn đạt 1 hành động hoặc sự việc hoàn thành trước 1 thời điểm trong tương lai.

  • He will have arrived at the company by 10.AM (Anh ta sẽ có mặt ở công ty lúc 10 giờ sáng)

=> Hành động có mặt ở công ty sẽ được hoàn thành trước thời điểm được xác định trong tương lai 10 giờ sáng.

  • By the time of July, I will have completed my report. (Cho tới tháng 7, tôi sẽ phải hoàn thành bài báo cáo của mình)

=> Việc hoàn thành bài báo cáo sẽ được hoàn thành trước 1 thời điểm tháng 7 trong tương lai.

3.2. Dùng để diễn đạt 1 hành động hoặc sự việc hoàn thành trước 1 hành động hoặc sự việc trong tương lai

  • When you come back, she will have cleaned this office. (Khi bạn quay lại, cô ấy sẽ dọn xong văn phòng này.

=> Hành động dọn dẹp văn vòng sẽ được hoàn thành trước hành động bạn quay lại

  • I will have made the breakfast before the time you come tomorrow. (Bữa sáng sẽ được làm trước khi bạn đến vào ngày mai)

=> Hành động làm bữa sáng sẽ hoàn thành trước hành động bạn đến (khi bạn đến là sẵn sàng ăn rồi)

4. Dấu hiệu nhận biết thì tương lai hoàn thành trong tiếng Anh

Chắc hẳn các bạn học ngoại ngữ đều biết, dấu hiệu nhận biết các thì trong tiếng Anh cực kì quan trọng và cần thiết phải không nào.

Dấu hiệu nhận biết thì tương lai hoàn thành trong tiếng Anh
Dấu hiệu nhận biết thì tương lai hoàn thành trong tiếng Anh

4.1. By + thời gian trong tương lai

  • By 10 p.m, my sister will have finished her homework.

(Trước 10 giờ tối, em gái tôi sẽ hoàn thành xong bài tập về nhà)

4.2. By the end of + thời gian trong tương lai

  • By the end of June, I will have finished my course.

(Cho tới cuối tháng 6, tôi sẽ kết thúc khóa học của mình)

4.3. By the time

  • By the time her father is fifty-five, he will have retired.

(Cho tới khi bốcủa cô ấy 55 tuổi, bố cô ấy sẽ nghỉ hưu)

4.4. Before + thời gian trong tương lai

  • Before 11 o’clock this morning, I will have started my project

(Trước 11 giờ sáng nay, tôi sẽ phải bắt đầu dự án của mình)

5. Cách thành lập phân động từ phân thành hai

5.1. Động từ theo quy tắc ta thêm “ed” vào sau động từ.

Ví dụ: 

wach – watched stop – stopped

Những chú ý khi thêm “ed” vào sau động từ:

Thông thường ta thêm “ed” vào sau động từ.

Ví du:

watch – watched turn – turned want – wanted

Chú ý khi thêm đuôi “-ed” vào sau động từ.

Động từ tận cùng là “e” -> ta chỉ cần cộng thêm “d”.

Ví dụ:

type – typed smile – smiled agree – agreed

Động từ có MỘT âm tiết, tận cùng là MỘT phụ âm, trước phụ âm là MỘT nguyên âm -> ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ed”.

Ví dụ:

stop – stopped shop – shopped tap – tapped

NGOẠI LỆ: commit – committed travel – travelled prefer – preferred

Động từ tận cùng là “y”:

Nếu trước “y” là MỘT nguyên âm (a,e,i,o,u) ta cộng thêm “ed”.

Ví dụ: 

play – played stay – stayed

Nếu trước “y” là phụ âm (còn lại ) ta đổi “y” thành “i + ed”.

Ví dụ: 

study – studied cry – cried

5.2. Động từ bất quy tắc.

Một số động từ bất quy tắc ta không thêm đuôi “ed” vào sau động từ (ta có thể học thuộc trong bảng động từ bất quy tắc cột 3. 

Ví dụ: 

go – gone see – seen buy – bought

6. Phân biệt thì tương lai hoàn thành và tương lai hoàn thành tiếp diễn

Trong ngoại ngữ, những thì tương lai đã gây ra rất nhiều sự nhầm lẫn cho các bạn học sinh. Đặc biệt các bạn bị mất gốc tiếng Anh. Với những cấu trúc rắc rối cũng như phức tạp, các dấu hiệu gần như là giống nhau đã khiến cho phần lớn số học sinh thất bại trong các bài kiểm tra. Đặc biệt là cặp thì tương lai hoàn thành & thì tương lai hoàn thành tiếp diễn. 

6.1. Cấu trúc

 Thì tương lai hoàn thànhThì tương lai hoàn thành tiếp diễn
Khẳng địnhS + shall/will + have + PIIS + shall/will + have been  + Ving
Phủ địnhS + shall/will not + have + PIIS + shall/will not + have been   + Ving
Nghi vấnShall/Will + S + have + PII ?Shall/will +S+  have been + Ving ?

6.2. Cách sử dụng

Thì tương lai hoàn thànhThì tương lai hoàn thành tiếp diễn
1. Diễn tả một hành động trước một thời điểm trong tương laiVí dụ: We will have paid the loan by July. /Chúng tôi sẽ trả nợ xong tiền vay trước tháng 7.
2. Diễn tả một hành động sẽ được hoàn thành trước một hành động khác trong tương laiVí dụ: You will have spoken English well when you are my age. / Bạn sẽ nói được tiếng Anh giỏi khi bạn ở tuổi của tôi.
1.  Diễn tả một hành động đã xảy ra và tiếp diễn được một thời gian so với một thời điểm khác trong tương lai:
Ví dụ:
By the end of this year I will have been learning French for 5 Years.Vào cuối năm nay, tôi học tiếng Pháp được tròn 5 năm.
2. Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn được dùng hành động ai đó sẽ làm được bao lâu tính đến thời điểm xác định trong tương lai. 
Có nghĩa là đến thời điểm đó, hành động đó vẫn chưa kết thúc.
Ví dụ:
By next week, I will have been working for Thai Viet company for 2 years. / Tính đến tuần tới, tôi sẽ làm việc cho công ty Thái Việt này được 2 năm.
3. Diễn tả một hành động xảy ra và kéo dài liên tục đến một thời điểm nào đó trong tương lai
Ví dụ:
She will have been going to school for 16 year by the end of next month. / Cô ấy sẽ đến trường được 16 năm tính đến cuối tháng sau.
4. Dùng để nhấn mạnh tính liên tục của hành động so với một hành động khác trong tương lai
Ví dụ:
You will only have been waiting for 5 minutes when the bus arrives. / Bạn sẽ chỉ chờ đợi 5 phút khi xe buýt đến.

6.3. Dấu hiệu nhận biết

Thì tương lai hoàn thànhThì tương lai hoàn thành tiếp diễn
a. Chúng ta thường sử dụng thì tương lai hoàn thành khi trong câu xuất hiện các cấu trúc sau đây:
– by + thời gian trong tương lai (Vào lúc…)
– by the time … (Vào thời gian…)
– by the end of + thời gian trong tương lai (Vào lúc kết thúc…)
– before + thời gian trong tương lai (Trước khi….)
Ví dụ:
They will have had their dinner by then. / Họ sẽ ăn bữa tối của họ sau đó.
a. Dùng các trạng từ giống trạng từ của thì tương lai hoàn thành. Nhưng nó đi kèm với for + khoảng thời gian.
Ví dụ:
Will you have been playing soccer for 3 months by the end next week? / Bạn sẽ  chơi bóng đá được 3 tháng kể từ cuối tuần sau à?
b. Dấu hiệu nhận biết về thời gian trong câu:
– by then (tính đến lúc đó)
– by this October (tính đến tháng 10 năm nay)
– by the end of this week/month (tính đến cuối tuần này/tháng này nay)
– by the time + 1 mệnh đề ở thì hiện tại đơn

7. Những chú ý khi sử dụng thì tương lai hoàn thành

7.1. Chú ý số 1

Thì tương lai hoàn thành chỉ được sử dụng đối với những hành động hoặc sự việc sẽ hoàn thành trước một thời điểm/ một hành động khác trong tương lai. Nói theo cách khác, hành động/ sự việc đó phải có thời hạn hoàn thành. Nếu không đề cập thời hạn thì nên dùng tương lai đơn.

  • Chinh will have left. (không đúng)

=> Chinh will leave.

7.2. Chú ý số 2

Có thể dùng thì tương lai hoàn thành và thì tương lai đơn thay thế cho nhau (tùy điều kiện cụ thể)

  • Lan will leave before you get there = Lan will have left before you get there.

Hai câu trên không có sự khác biệt về nghĩa do từ “before” đã làm rõ nghĩa cho hành động đi khỏi của Lan xảy ra trước hành động đến.

Trường hợp câu không có từ nhận biết “before” hay “by the time” thì sử dụng thì tương lai hoàn thành để thể hiện hành động nào xảy ra trước.

  • At 9 o’clock Lan will leave. (Lan sẽ đợi cho tới 9 giờ mới đi)

         At 10 o’clock Lan will have left. (Lan sẽ đi trước 10 giờ)

7.3. Chú ý số 3

Đôi khi chúng ta có thể sử dụng “be going to” để thay thế cho “will” trong câu với ý nghĩa không thay đổi

  • Han is going to have completed her Bachelor’s Degree by July. (Han sẽ hoàn thành tấm bằng Cử nhân của mình vào tháng 7.)

8. Bài tập thì tương lai hoàn thành

Bài tập thì tương lai hoàn thành
Bài tập thì tương lai hoàn thành

Bài tập 1: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc

  1. By the time you arrive, I (stop) the ebook
  2. Before 8 o’clock this morning they (visit) London.
  3. By the time she intends to get to the airport, the plane (take) off.
  4. By the year 2025 many people (lose) their jobs.
  5. I know by the time they come to my restaurant this morning, I (go) out for a walk.
  6. I hope they (finish) building the road by the end of next spring we come back 
  7. By 2035, the number of schools in our country (double).
  8. These machines (work) very well by 10 pm this evening  you come back

Đáp án:

  1. will have stopped
  2. will have visited
  3. will have taken
  4. will have lost
  5. will have gone
  6. will have repaired
  7. will have doubled
  8. will have worked

Bài tập 2: Điền từ vào chố trống

  1. By the end of this week, Amelia and Liam ______ (be) married for 2 years.
  2. It ______ (rain) soon. Dark clouds are coming.
  3. By the end of next month, Janet ______ (work) for the company for 12 years.
  4. So far this year, I ______ (visit) lots of interesting places in Da Lat.
  5. His grandparents ______ (take) care of him since he ______ (born).
  6. I think they ______ (get) good results at the end of the course.
  7. ______ (she / make) up her mind yet?
  8. She ______ (visit) a lot of different countries so far this year.
  9. By the time you arrive, they ______ (finish) their dinner.
  10. This is the best performance I ______ (see) so far. thì tương lai hoàn thành

Đáp án:

  1. will have been thì tương lai hoàn thành
  2. is going to rain
  3. will have worked
  4. have visited
  5. have taken – was born
  6. will get
  7. Has she made
  8. has visited
  9. will have finished

Bài tập 3: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc.

  1. By the time you arrive, I (write) the essay.
  2. By this time tomorrow they (visit) Paris.
  3. By the time he intends to get to the airport, the plane (take) off.
  4. By the year 2012 many people (lose) their jobs.
  5. I know by the time they come to my house this evening, I (go) out for a walk.
  6. I hope they (finish) building the road by the time we come back next summer.
  7. By 2020, the number of schools in our country (double).

Trên đây là bài viết tổng hợp về thì tương lai hoàn thành. Khi học tiếng Anh từ vựng đóng vai trò cốt lõi giúp bạn có thể cải thiện các kỹ năng khác một cách tốt nhất cũng như tối ưu thời gian cho việc học. Thanhtay.edu.vn chúc bạn học tập tốt và sớm thành công!

Bình luận

Bình luận