Nắm chắc trạng từ chỉ tần suất trong tiếng Anh trong 5 phút

Trạng từ chỉ tần suất (always, usually, often, never,…) thường được dùng để chỉ mức độ thường xuyên xảy ra của một sự việc hay hoạt động nào đó. Cụ thể cách dùng, vị trí của các trạng từ tần suất trong tiếng Anh như thế nào các bạn cùng theo dõi phần tổng hợp dưới đây của thanhtay.edu.vn nhé!

Nắm chắc trạng từ chỉ tần suất trong tiếng Anh
Nắm chắc trạng từ chỉ tần suất trong tiếng Anh

1. Khái niệm trạng từ chỉ tần suất trong ngữ pháp tiếng Anh

Trạng từ chỉ tần suất là trạng từ dùng để biểu đạt hay mô tả về mức độ thường xuyên xảy ra của một sự kiện, hiện tượng nào đó. Bạn có thể bắt gặp nhiều trạng từ chỉ tần suất trong thì hiện tại đơn để diễn tả các hành động mang tính lặp đi lặp lại.

Ví dụ:

  • He rarely studies hard.
    Anh ấy hiếm khi học tập chăm chỉ.
  • I just think you always do like that.
    Tôi tưởng bạn vẫn làm như thế này mà?
  • No, I never do something like that.
    Không, tôi chẳng bao giờ làm thế cả.
  • We sometimes go to the beach.
    Thỉnh thoảng chúng tôi đi biển.

Xem thêm các bài viết:

2. Cách dùng trạng từ chỉ tần suất trong ngữ pháp tiếng Anh

Trạng từ chỉ tần suất như đã nhắc ở trên, dùng để diễn tả mức độ thường xuyên của hành động. Trong các quy tắc ngữ pháp tiếng Anh, ta thường sử dụng trạng từ chỉ tần suất trong những trường hợp sau.

2.1. Trạng từ chỉ tần suất dùng để chỉ mức độ thường xuyên của hành động được nói đến trong câu

Ví dụ:

  • He rarely stays at home on the weekends.
    Anh ấy hiếm khi ở nhà vào ngày cuối tuần.
  • I usually wake up at 6.
    Tôi thường xuyên dậy lúc 6 giờ.
Cách dùng trạng từ chỉ tần suất trong ngữ pháp tiếng Anh
Cách dùng trạng từ chỉ tần suất trong ngữ pháp tiếng Anh
  • Do you sometimes visit your grandma?
    Bạn có thường tới thăm bà của mình không?
  • Usually, they drink coffee in the mornings.
    Thường thì họ uống cà phê vào buổi sáng.
  • My father rarely goes to bed late.
    Bố tôi hiếm khi đi ngủ muộn.
  • He always does morning exercise at 5 a.m.
    Anh ta luôn luôn tập thể dục lúc 5 giờ sáng.

2.2. Trạng từ chỉ tần suất sử dụng trong câu trả lời của câu hỏi “How often”

Ví dụ:

  • How often do you cook lunch? – Rarely, because I usually have to go to work early in the morning.
    Bạn có thường xuyên nấu bữa trưa không? – Hiếm khi, bởi vì tôi thường xuyên phải đi làm từ sáng sớm.
  • How often do you go to the movie theater? – I think I go to the movie theater quite frequently, about three times a week.
    Bạn có hay đến rạp phim không? – Tớ nghĩ là khá thường xuyên đấy, khoảng tầm 3 lần một tuần.
  • How often does he visit you? – I’m not sure, he barely does.
    Anh ấy có thường xuyên thăm cậu không? – Tớ không chắc nữa, anh ấy hiếm khi thăm tớ lắm.
  • How often do you visit your sister? – Well, I visit her every Sunday.
    Cậu có thường thăm chị gái không? – Tớ thăm chị vài Chủ nhật hàng tuần.

3. Vị trí của trạng từ chỉ tần suất trong câu

Vị trí của trạng từ chỉ tần suất trong câu tương tự như các trạng từ khác trong ngữ pháp tiếng Anh, đứng sau động từ to be và trước động từ thường, và thường có các ý nghĩa như sau.

3.1. Trạng từ tần suất đứng sau động từ tobe/ trợ động từ

Ví dụ:

  • She is always patient when teaching her students.
    Cô ấy luôn kiên nhẫn khi giảng bài cho học sinh của mình.
Vị trí của trạng từ chỉ tần suất trong câu
Vị trí của trạng từ chỉ tần suất trong câu
  • I have never done anything bad.
    Tôi chưa bao giờ làm việc xấu.
  • You should always check your oil before starting.
    Bạn nên luôn luôn kiểm tra dầu nhớt trước khi khởi hành.
  • We have often been there.
    Chúng tôi đã từng đến đó luôn.
  • She is always modest about his achievements.
    Cô ấy luôn khiêm tốn về những thành tựu của mình.

3.2. Trạng từ tần suất đứng trước động từ thường

Ví dụ:

  • They often eat out.
    Họ thường đi ăn ngoài.
  • They usually drink coffee in the morning.
    Họ thường xuyên uống cà phê vào buổi sáng.
  • I hardly ever help my mom in the kitchen.
    Tôi hầu như hiếm khi giúp mẹ tôi những việc bếp núc.
  • She usually comes back home at 7 p.m.
    Cô ấy thường xuyên về nhà vào 7 giờ tối.
  • He sometimes writes to me.
    Thỉnh thoảng anh ta có viết thư cho tôi.

3.3. Trạng từ chỉ tần suất đứng ở đầu hoặc cuối câu

Khi sử dụng với mục đích nhấn mạnh, trạng từ chỉ tần suất (trừ always, hardly, ever và never) có thể được đảo lên đầu câu, trước trợ động từ. Khi đứng ở cuối câu, sắc thái nghĩa không thay đổi so với khi đứng ở trong câu.

Ví dụ:

  • Sometimes I don’t understand what you are thinking.
    Thỉnh thoảng tôi chẳng hiểu bạn đang nghĩ gì
  • Normally, my dad will pick me up at 5 p.m.
    Thông thường, bố tôi sẽ đón tôi vào lúc 5 giờ chiều.
  • Occasionally, I go to the beach.
    Thỉnh thoảng lắm tôi mới ra biển.
  • Usually my father doesn’t let me hang out too late.
    Thường thì bố tớ không cho tớ đi chơi muộn quá đâu.
  • He never can understand how I feel.
    Anh ấy sẽ chẳng bao giờ hiểu được tớ cảm thấy như thế nào đâu.
  • I don’t read these kinds of stories often.
    Tớ không hay đọc mấy câu chuyện kiểu này lắm.

Xem thêm các bài viết:

4. Một số trạng từ chỉ tần suất phổ biến trong tiếng Anh

STTTrạng từ chỉ tần suấtNghĩa
1AlwaysLuôn luôn (ở mức 100%)
2Usually, normallyThường xuyên (mức 90%)
3Generally, oftenKhá thường xuyên, thường lệ (mức 80%)
4FrequentlyThường thường (mức 70%)
5SometimesĐôi khi, đôi lúc (mức 50%)
6Occasionally/ rarely/ seldomThỉnh thoảng (mức 30%)
7Hardly ever/ barely/ scarcelyHiếm khi, hầu như không bao giờ (mức 5%)
8Rarely, seldomHiếm khi (mức 5%)
9NeverKhông bao giờ (mức 0%)

5. Bài tập về trạng từ chỉ tần suất và đáp án

Bài 1

Viết lại câu sử dụng trạng từ chỉ tần suất.

  1. They go to the movies. (often)
  2. She listens to classical music. (rarely)
  3. He reads the newspaper. (sometimes)
  4. Sara smiles. (never)
  5. She complains about her husband. (always)
  6. I drink coffee. (sometimes)
  7. Frank is ill. (often)
  8. He feels terrible (usually)
  9. I go jogging in the morning. (always)
  10. She helps her daughter with her homework. (never)

Bài 2

Chọn đáp án đúng

  1. Marry lives next door but we _____ see her.
    A. never
    B. rarely
    C. often
  2. Johnny and I _____ hang out together. We are all so busy at work and Johny evenly has to work on the weekends.
    A. never
    B. occasionally
    C. frequently
  3. We meet _____ at the Lunar New Year day.
    A. never
    B. yearly
    C. every day
  4. My personal doctor __________ .
    A. monthly checks my health
    B. checks monthly my health
    C. checks my health monthly
  5. Don’t worry, it _____ rains in the summer.
    A. never
    B. rarely
    C. sometimes
  6. _____ we go to school together. Our houses are too far from each other.
    A. Sometimes
    B. Never
    C. Rarely
  7. My sister __________ the TV show, and then she can go crazy because of this.
    A. often has missed
    B. has missed often
    C. has often missed
  8. My friend and I take vacations together quite _____. We really love traveling.
    A. never
    B. hardly
    C. frequently
  9. David __________ goes to visit his grandparents. One reason is that he lives really near his grandparents’ house.
    A. frequently
    B. rarely
    C. never
  10. I don’t know much about this because I __________.
    A. never went to college
    B. went never to college
    C. went to college never

Bài 3

Tìm lỗi sai và sửa

  1. I don’t think I have seen him recently, he often work overtime.
  2. Always she sees him with another girl.
  3. You always listen to me, I told you about this a thousand times already.
  4. Hana barely talk like this, she must have been angry
  5. Hardly my crush notices me in the crowd.
  6. I’m 30 and my parents still never see me as a kid, I’m sick of it.
  7. You should not take part in extracurricular activities often if you want to get a scholarship.

Đáp án

Bài 1

  1. They often go to the movies.
  2. She rarely listens to classical music.
  3. He sometimes reads the newspaper.
  4. Sara never smiles.
  5. She always complains about her husband.
  6. I sometimes drink true coffee.
  7. Frank oftentrue is ill.
  8. He usually feels terrible.
  9. I always go jogging in the morning.
  10. She never helps her daughter with her homework.

Bài 2

  1. A
  2. A
  3. B
  4. A
  5. A
  6. B
  7. C
  8. C
  9. A
  10. A

Bài 3

  1. work -> works
  2. Always she -> She always
  3. always -> never
  4. talk -> talks
  5. Hardly my crush -> My crush hardly
  6. never -> always
  7. should not -> should 

Hy vọng rằng những chia sẻ chi tiết trên đây của thanhtay.edu.vn sẽ giúp bạn nắm vững kiến thức về các trạng từ chỉ tần suất trong tiếng Anh. Luyện tập tiếng Anh mỗi ngày để đạt hiệu quả cao nhé. Chúc các bạn học tốt!

Bình luận

Bình luận