Tổng hợp cách dùng Have been + Ving trong tiếng Anh

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present perfect continuous) là một thì trong tiếng Anh hiện đại. Một trong những dấu hiệu rõ ràng nhất của thì này đó chính là have been + Ving. Vậy cấu trúc have been + Ving như thế nào trong tiếng Anh?

Tổng hợp cách dùng Have been + Ving trong tiếng Anh
Tổng hợp cách dùng Have been + Ving trong tiếng Anh

1. Have been + Ving là gì?

“Have been” + Ving có thể được gọi là một trợ động từ, mang nghĩa chung là “đã được, đã từng”. Từ này là dấu hiệu của thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn. Ý nghĩa cụ thể của từ này phụ thuộc vào ý nghĩa của câu nói.

Ví dụ:

  • I have been listening to music all day.

(Tôi đã nghe nhạc cả ngày.)

  • They have been sleeping since morning until now.

(Họ đã ngủ từ sáng đến giờ.)

Xem thêm các bài viết tiếng Anh:

2. Cấu trúc have been trong tiếng Anh

2.1. Cấu trúc Have been được sử dụng ở trong thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.

Công thức: S + have + been + Ving…

Cấu trúc Have been ở trong thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn sử dụng để diễn tả một hành động hay sự việc xảy ra trong quá khứ, kéo dài liên tục cho đến thời điểm hiện tại và có thể tiếp tục xảy ra trong tương lai (Cấu trúc Have been sẽ nhấn mạnh tính về tính liền mạch của hành động hay sự việc đó.).

Ví dụ:

  • We have been camping since early morning.

(Chúng tôi đã cắm trại từ sáng sớm.)

  • They have been holding a party for 2 days now.

(Họ tổ chức tiệc được 2 ngày rồi.) 

2.2. Cấu trúc Have been kết hợp với “To”

Cấu trúc Have been đi với giới từ “to” có nghĩa là “đi tới đâu”.

Công thức: S + have been + to + địa điểm…

Ví dụ:

  • My friends have been to Hanoi.

(Bạn bè của tôi đã đến Hà Nội.)

  • They have been to Ha Long to hold a year-end party

(Họ đã đến Hạ Long để tổ chức tiệc tất niên.)

2.3. Cấu trúc Have been trong câu bị động ở thì hiện tại hoàn thành.

Khi chuyển từ câu chủ động sang câu bị động ở thì hiện tại hoàn thành, chúng ta sử dụng cấu trúc Have been.

Câu chủ động: S + have + Ved/PII + O…

Câu bị động: S(o) + have/has been +  Ved/PII + … + by O(s).

Ví dụ: 

  • My parents have bought this car for 2 years. (Bố mẹ tôi mua chiếc xe này được 2 năm.)

➔ This car has been for 2 years by my parents. (Chiếc xe này do bố mẹ tôi mua được 2 năm.).

  • They have built their house for 3 months. (Họ đã xây dựng ngôi nhà của họ trong 3 tháng.).

➔ Their house has been built for 3 months. (Ngôi nhà của họ đã được xây dựng được 3 tháng.).

3. Cấu trúc Have been + Ving trong thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

  CẤU TRÚC VÍ DỤ  LƯU Ý
CÂU KHẲNG ĐỊNH>>S + have/has + been + V-ing– She has been working for this company for 20 years. (Cô ấy đã làm việc cho công ty này suốt 20 năm).S (I, you, we, they, số nhiều) + haveS (He, She, It, số ít) + Has
Câu phủ định>>S + haven’t/hasn’t + been + V-ing– He hasn’t been watching TV since last year. (Anh ấy đã không xem TV  từ năm ngoái.)Haven’t = have Not.Hasn’t = Has Not
Câu nghi vấn>>Have/has + S + been + V-ing?– Has He been standing in the rain for more than 1 hour? (Anh ấy đứng dưới mưa hơn 1 tiếng đồng hồ rồi phải không?)  

Xem thêm các bài viết tiếng Anh:

4. Những dấu hiệu giúp bạn nhận biết thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Những dấu hiệu giúp bạn nhận biết thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
Những dấu hiệu giúp bạn nhận biết thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

4.1. Since + mốc thời gian

  • She has been working since early morning. (Cô ấy làm việc từ sáng sớm.)

4.2. For + khoảng thời gian

  • They have been listening to the radio for 3 hours. (Họ nghe đài được 3 tiếng đồng hồ rồi.).

All + thời gian (all the morning, all the afternoon, all day, …)

  • Ex: They have been working in the field all the morning. (Họ làm việc ngoài đồng cả buổi sáng.)

5. Phân biệt cách sử dụng của have been và have gone

Cả hai cấu trúc Have been và Have gone đều được sử dụng để diễn tả một hành động xong quá khứ. Tuy nhiên, chúng vẫn có điểm khác nhau:

  • Have been sử dụng để diễn tả các hoạt động trong quá khứ nhưng không xác định được thời gian cụ thể;
  • Have gone sử dụng để diễn tả các hoạt động đã được hoàn thành ngay tức khắc trong quá khứ. Từ này thường đi chung với “just”.

Ví dụ:

  • My brothers have been to Ho Chi Minh city.

(Anh em tôi đã đến thành phố Hồ Chí Minh.)

  • My brothers have just gone out. 

(Anh em tôi vừa đi chơi xa.)

Trong thì hiện tại hoàn thành:

  • Have been: Sử dụng được trong các thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn, hiện tại hoàn thành và câu bị động;
  • Have gone chỉ sử dụng trong thì hiện tại hoàn thành và câu bị động.

Ví dụ:

  • Mike has been playing soccer for three hours.

(Mike Đã đang chơi đá bóng suốt 2 giờ).

  • Mike has just gone to the cinema.

(Mike chỉ mới đi tới rạp chiếu phim.)

Lưu ý chung: 

  • “Have been” được sử dụng trong các thì hiện tại hoàn thành khi chủ ngữ của câu là chủ ngữ số nhiều I//you/we/they/N(s).
  • Dạng số ít của “Have been” là “Has been” được dùng với các chủ ngữ số ít là He/She/It/N(số ít).

6. Bài tập với cấu trúc have been + Ving

Bài tập với cấu trúc have been + Ving
Bài tập với cấu trúc have been + Ving

Bài 1: Write a question for each situation.

1. You meet Paul as he is leaving the swimming pool.

You ask: (you/ swim?) 

2. You have just arrived to meet a friend who is waiting for you.

You ask: (you/ wait/ long) ………..

3 You meet a friend in the street. His face and hands are dirty.

You ask: (what/ to/ do?) ………..

4. A friend of yours is now working in a shop. You want to know how long.

You ask: (how long/ you/ work/ there?)

5. A friend tells you about his job – he sells computers. You want to know how long.

You ask: (how long/ you/ sell/ computers?) ………..

Đáp án

  1. Have you been swimming?
  2. Have you been waiting long?
  3. What have you been doing?
  4. How long have you been working there?
  5. How long have you been selling computers?

Bài 2: Read the situations and complete the sentences.

  1. It’s raining.The rain started two hours ago. It‘s for two hours.
  2. We are waiting for the bus. We started waiting for 20 minutes. We ….. for 20 minutes.
  3. I’m learning Spanish. I started classes in December. I ….. since December.
  4. Mary is working in London. She started working there on 18 January. ……. since 18 January.
  5. Our friends always spend their holidays in Italy. They started goingthere years ago. ……. for years.

Đáp án

  1. been raining
  2. have been waiting
  3. have been learning Spanish
  4. she has been working there
  5. they’ve been going there

Bài 3: Put the verb into the present continuous. (I am –ing) or presentperfect continuous (I have been –ing)

  1. (Maria/ learn) English for two years.
  2.  Hello, Tom ….. (I/ look) for you. Where have you been?
  3. Why ….. (you/ look) at me like that? Stop it!
  4. Linda is a teacher ….. (she/ teach) for ten years.
  5. …… (I/ think) about what you said and I’ve decided to take your advice.
  6. ‘Is Paul on holiday this week?’ ‘No, ….. ‘(he/ work?)
  7. Sarah is very tired ….. (she/ work) very hard recently.

Đáp án

  1. Maria has been learning
  2. I’ve been looking
  3. are you looking
  4. she has been teaching
  5. I’ve been thinking
  6. he’s working
  7. she’s been working

Trên đây là toàn bộ kiên thức mà thanhtay.edu.vn đã tổng hợp về Have been là gì? Cấu trúc Have been trong tiếng Anh. Hy vọng bài viêt giúp bạn học ngữ pháp tiếng Anh tốt hơn. Chúc các bạn chinh phục Anh ngữ tốt hơn.

Bình luận

Bình luận