Tổng hợp Cách dùng & Cấu trúc in case trong tiếng Anh chi tiết

Cấu trúc In case là một trong những cụm từ được dùng nhiều nhất và có vai trò khá quan trọng trong phần ngữ pháp tiếng Anh. Hơn nữa, để chinh phục được những cấp độ cao hơn trong tiếng Anh thì các cấu trúc nhỏ lẻ như in case lại càng không thể bỏ qua. Vì vậy hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây của thanhtay.edu.vn nha.

1. Định nghĩa

Incase có nghĩa là phòng khi, đề phòng, lo sợ rằng điều gì sẽ xảy ra trong tương lai sau đó.

Người ta thường sử dụng In case khi muốn nhắc nhở, ra lệnh cho ai đó làm gì hoặc nói về cách giải quyết nếu hành động ở mệnh đề chứa In case xảy ra.

2. Cách dùng và cấu trúc của In case

2.1. Cấu trúc chung

In case + S + V(nguyên thể)

Mệnh đề chứa hành động đi trước thường là sự chuẩn bị hoặc phòng bị trước đối với hành động tiếp theo có thể sẽ diễn ra ở mệnh đề có chứa in case, một hành động xảy ra ở tương lai.

Chúng ta sử dụng in case để diễn đạt về việc lo sợ một sự việc nào đó sẽ xảy đến nếu sự việc khác diễn ra. In case được sử dụng ở trong cả văn nói và văn viết.

Cách dùng và cấu trúc của In case
Cách dùng và cấu trúc của In case

Ex:

  • The mother doesn’t let him climb trees in case he tears his trousers.
    (Người mẹ không để cậu bé trèo cây vì sợ rằng nó sẽ làm rách quần của mình.)
  • Let’s bring an umbrella in case it rains, Nick!
    (Hãy mang theo một chiếc ô phòng khi trời đổ mưa, Nick!)
  • I’ll buy some more food in case Elsa comes.
    (Tôi mua thêm đồ ăn phòng khi Elsa đến)
  • Jane might come tonight. I don’t want to go out in case she comes.
    (Jane có thể đến vào tối nay. Tôi không muốn ra ngoài phòng khi cô ấy đến).

2.2. Cấu trúc In case với các thì

Thì tương lai đơn/hiện tại đơn/hiện tại hoàn thành + In case + thì hiện tại đơn

Thì quá khứ đơn/ quá khứ hoàn thành + In case + thì quá khứ đơn

In case được sử dụng với các thì với nghĩa là “bởi vì lo sợ điều này sẽ xảy ra”, “vì sợ rằng điều đó có thể sẽ xảy ra”, “để phòng khi”.

Ngoài ra, cả các thì quá khứ và hiện tại khi đi với mệnh đề chứa In case đều có thể được thay thế bằng “should + V(nguyên thể)”.

Câu chứa Should dùng để diễn đạt câu khi không có nhiều khả năng xảy ra và cũng ít khi được sử dụng.

Ex:

  • My mother will make a cake in case her friends drop in at the weekend.
    (Mẹ tôi sẽ làm một chiếc bánh để phòng khi bạn của bà ấy ghé chơi vào cuối tuần.)
  • I carry a spare wheel in case I have a puncture.
    = I carry a spare wheel in case I should have a puncture.
  • Sarah drew a map for me in case I couldn’t find the house.
    (Sarah đã vẽ bản đồ cho tôi vì sợ rằng tôi không thể tìm thấy ngôi nhà.)

2.3. Cấu trúc in case of

Bản chất của In case là một trạng từ hoặc một từ nối nhưng khi thêm of vào sau thì in case of trở thành một giới từ.

Cấu trúc: In case of + N

Nó có nghĩa là khi hoặc nếu điều gì đó xảy ra thì nên làm gì, cần chuẩn bị hoặc đối phó như thế nào.

Ex:

In case of breakdown, please press the alarm button and call this number.
(Nếu nó bị hỏng, hãy ấn vào nút chuông báo động và gọi cho số điện thoại này.)

2.4. Lưu ý

  • Không nên sử dụng “will” sau in case. Thay vào đó, hãy sử dụng thì hiện tại đơn (present simple tense) khi đề cập đến tương lai (Thì hiện tại mang nghĩa tương lai trong tiếng Anh).
  • Ta sử dụng từ just sau in case (just in case) trong trường hợp mà khả năng xảy ra điều phỏng đoán là rất nhỏ:
    Ex: It may rain – You’d better take an umbrella just in case it does.
    (Trời có thể mưa – Bạn nên mang ô phòng khi trời mưa
  • Chúng ta không sử dụng in case để thay thế cho if
  • Trong một số trường hợp nhất định, chúng ta có thể sử dụng lest kèm với should để thay thế cho “in case” với nghĩa là “lo sợ rằng”.
    Ex:
    He insures his bicycle lest it should be stolen.
    (Anh ấy giữ xe đạp của mình vì lo sợ rằng nó bị lấy cắp mất.)
  • Người ta thường sử dụng lest trong các tình huống văn nói thông thường chứ không sử dụng cả trong văn viết như in case. In case vẫn là cấu trúc thông dụng và được sử dụng linh hoạt trong nhiều trường hợp hơn.

Xem thêm các bài viết khác:

3. Phân biệt in case với in case of và in case với if

3.1. Phân biệt in case và in case of

 Phân biệt in case với in case of
Phân biệt in case với in case of

In case + clause (= Because it may/might happen)

Ex: In case I forget, please remind me of my promise
(Phòng khi tôi quên, hãy nhắc tôi về lời hứa của tôi nhé)

In case of + N (= if there is/there are)

Ex: In case of emergency, you should call 113
(Trong trường hợp khẩn cấp, bạn nên gọi cho 113)

Theo sau In case là một mệnh đề với chủ ngữ và động từ và mang nghĩa phòng khi, đề phòng, lo sợ việc gì.

Còn theo sau in case of luôn luôn là một danh từ với nghĩa là khi, nếu điều gì xảy ra.

3.2. Phân biệt in case và if

In case có nghĩa “phòng khi, trong trường hợp” còn if lại mang nghĩa là “nếu, nếu mà”.

Còn if dùng khi muốn nói sau khi sự việc xảy ra rồi thì mình nên làm gì, phải làm gì. Bạn có thể tìm hiểu kĩ hơn về cấu trúc if trong bài Câu Điều Kiện

Ngoài ra, in case mang tính cẩn thận, chuẩn bị hay đề phòng cao hơn so với if. If thường dùng để đưa ra một lời khuyên, lời nhắc nhở nhẹ nhàng.

Ex:

Remember to bring a raincoat in case it rains.
(Nhớ mang theo áo mưa phòng khi trời mưa nhé.)

If you want to pass this exam, you should try your best.
(Nếu cậu muốn vượt qua kì thi này thì cậu nên cố gắng hết mình.)

4. Bài tập vận dụng

Hãy làm bài tập về in case sau để củng cố kiến thức trên, sau khi đã học nhé!

Bài tập vận dụng về in case
Bài tập vận dụng về in case

Bài tập 1: Viết lại các câu sau theo cấu trúc in case sao cho nghĩa không đổi:

  1. I thought my mom might be worried about me. So I phoned her.
  2. Nam’s bike can be stolen by someone. So Nam should lock his bike.
  3. I am afraid of being a power cut so I always keep candles in the house.
  4. Because Taylor is worried that someone recognize her, she doesn’t dare to leave the house.
  5. Please use the stairs when a fire occurs.

Bài tập 2:

Sử dụng in case/in case of hoặc if sao cho phù hợp để hoàn thành các câu văn sau:

  1. Here’s my phone number …….. you need to contact me.
  2. …….. somebody tries to break into the house, the burglar alarm will ring.
  3. …….. emergency, you should call 113.
  4. I’ll draw a map for you …….. you have difficulty finding our house.
  5. …….. we meet at 9:30, we will have plenty of time.
  6. I’ll lend her some money …….. she ask for my help.

Bài tập 3: Viết lại câu sau bằng cách sử dụng cấu trúc in case

  1. Jack thought that he might forget Jane’s name. So he wrote her name on paper.
    ⇒ He wrote …
  2. I sent a message to Lisa but she didn’t reply. So I sent another message because perhaps she hadn’t received the first one.
    ⇒ I sent…
  3. I thought my mom might be worried about me. So I phoned her.
    ⇒ I phoned …

Bài tập 4: Chọn In case hoặc if

  1. I’ll draw a map for you (in case/if) you have difficult finding my house.
  2. This box is for Yoona. Can you give it to her (in case/if) you see her.
  3. You should lock your motorbike (in case/if) somebody tries to steal it.
  4. You should tell the police (in case/if) you see the thief.

Đáp án

Bài tập 1:

  1. I phoned my mom in case she would be worried about me.
  2. Nam should lock his bike to something in case somebody tries to steal it.
  3. I always keep candles in the house in case there is a power cut.
  4. Taylor doesn’t dare to leave the house in case someone recognize her.
  5. In case of a fire, you should use stair.

Bài tập 2:

  1. in case
  2. If
  3. in case of
  4. in case
  5. If
  6. in case

Bài tập 3:

  1. Jack wrote Jane’s name on paper in case he would forget her name.
  2. I sent another message Lisa in case she wouldn’t receive the first one.
  3.  I phoned my mom in case she would be worried about me.

Bài tập 4:

  1. Chọn ‘in case’ vì trong trường hợp này ý nghĩa là phòng khi
  2. Chọn ‘if’ vì trường hợp này chắc chắn sẽ gặp Yoona
  3.  Chọn ‘in case’ vì trong trường hợp này ý nghĩa là phòng khi
  4. Chọn ‘in case’ vì trong trường hợp này ý nghĩa là phòng khi.

Trên đây là toàn bộ kiến thức mà thantay.edu.vn đã tìm hiểu và tổng hợp được về cách dùng cấu trúc in case. Hi vọng với bài viết trên sẽ giúp ích nhiều cho bạn và bổ sung thêm kiến thức còn thiếu. Chúc bạn học tập tốt!

Leave a Comment