Các thì thường được người bản ngữ sử dụng trong tiếng Anh giao tiếp hằng ngày

Ngữ pháp tiếng Anh có tất cả 12 thì nhưng trong tiếng Anh giao tiếp, người bản ngữ thường chỉ sử dụng 6 thì cơ bản nhất. Hãy cùng thanhtay.edu.vn tìm hiểu xem các thì thường được sử dụng rộng rãi trong giao tiếp đó là những thì nào và cách sử dụng ra sao nhé!

1. Thì hiện tại đơn

1.1. Cách dùng

Thì hiện tại đơn diễn tả một hành động trong thời điểm hiện tại như thói quen hàng ngày, sự việc hiển nhiên, suy nghĩ hay cảm xúc ở thời điểm nói hay sự việc sẽ xảy ra trong tương lai nhưng theo thời gian biểu hoặc lịch trình

1.2. Cấu trúc

Đối với động từ thường

  • Khẳng định: S + V (s, es).
  • Phủ định: S + do/does + not + V.
  • Nghi vấn: Do/Does + S + V?

Đối với động từ to be

  • Khẳng định: S + am/is/are + O.
  • Phủ định: S + am/is/are + not + O.
  • Nghi vấn: Am/Is/Are + S + O?
Thì hiện tại đơn
Thì hiện tại đơn

1.3. Ví dụ

  • I read books every day.
  • She doesn’t go to the cinema very often.
  • Do you drink coffee in the morning?

1.4. Dấu hiệu nhận biết

  • every + khoảng thời gian
  • once/twice/three times
  • in the morning/in the afternoon

Xem thêm các bài viết khác:

2. Thì hiện tại tiếp diễn

Thì hiện tại tiếp diễn
Thì hiện tại tiếp diễn

2.1. Cấu trúc

  • Khẳng định: S + am/is/are + V-ing.
  • Phủ định: S + am/is/are + not + V-ing.
  • Nghi vấn: Am/Is/Are + S + V-ing?

2.2. Cách dùng

Thì hiện tại tiếp diễn diễn tả một hành động đang diễn ra và kéo dài dài một thời gian ở hiện tại.

Ex: The children are playing football now.

Thì này cũng thường tiếp theo sau câu đề nghị, mệnh lệnh.

Ex: 

  • Look! The child is crying.
  • Be quiet! The baby is sleeping in the next room.

Thì này còn diễn tả 1 hành động xảy ra lặp đi lặp lại dùng với phó từ ALWAYS

Ex : He is always borrowing our books and then he doesn’t remember –

Thì này còn được dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra ( ở tương lai gần)

Ex: He is coming tomrow

Lưu ý: Không dùng thì này với các động từ chỉ nhận thức chi giác như : to be, see, hear, understand, know, like , want , glance, feel, think, smell, love. hate, realize, seem, remmber, forget,……….

Ex:

  • I am tired now.
  • She wants to go for a walk at the moment.
  • Do you understand your lesson?

2.3. Dấu hiệu nhận biết

  • Now
  • At present
  • At the moment

3. Thì quá khứ đơn

Thì quá khứ đơn
Thì quá khứ đơn

3.1. Cấu trúc

Đối với động từ thường

  • Khẳng định: S + V-pI.
  • Phủ định: S + did not (didn’t) + V.
  • Nghi vấn: Did + S + V?

Đối với động từ be

  • Khẳng định: S + was/were + O.
  • Phủ định: S + was/were + not + O.
  • Nghi vấn: Was/Were + S + O?

3.2. Cách dùng

Thì quá khứ đơn diễn tả những hành động đã xảy ra và kết thúc hoàn toàn trong quá khứ, không còn liên quan gì đến hiện tại.

Diễn tả một chuỗi các hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.

3.3. Ví dụ

  • The kids played on the seesaw in the garden yesterday morning.
  • The kids didn’t play on the seesaw in the garden yesterday morning.
  • Did the kids play on the seesaw in the garden yesterday morning?

3.4. Dấu hiệu nhận biết

  • In + mốc thời gian
  • Yesterday
  • Last
  • Khoảng thời gian + ago

4. Thì quá khứ tiếp diễn

Thì quá khứ tiếp diễn
Thì quá khứ tiếp diễn

4.1. Cấu trúc

  • Khẳng định: S + was/were + V-ing.
  • Phủ định: S + was/were + not + V-ing.
  • Nghi vấn: Was/Were + S + V-ing?

4.2. Cách dùng

Thì quá khứ tiếp diễn diễn tả hành động đã đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ.

Diễn tả một hành động đang xảy ra thì một hành động khác xen vào trong quá khứ. (Dùng thì Quá khứ tiếp diễn với hành động đang xảy ra và dùng thì Quá khứ đơn với hành động xen ngang vào.)

Diễn tả 1 hành động xảy ra và kéo dài liên tục suốt 1 khoảng thời gian trong quá khứ.

4.3. Ví dụ

  • Mr. Nam was swimming (in the river) at 5 p.m. yesterday.
  • I wasn’t chatting with my friends at 10 p.m. yesterday.
  • What were you doing when I called you yesterday?

4, Dấu hiệu nhận biết

  • When
  • While
  • at + time

5. Thì hiện tại hoàn thành

Thì hiện tại hoàn thành
Thì hiện tại hoàn thành

5.1. Cấu trúc

  • Khẳng định: S + has/have + V-pII.
  • Phủ định: S + has/have + not + V-pII.
  • Nghi vấn: Has/Have + S + V-pII?

5.2. Cách dùng

Diễn tả hành động đã bắt đầu trong quá khứ, còn kéo dài đến hiện tại.

Diễn tả hành động vừa mới kết thúc.

Diễn tả một trải nghiệm, kinh nghiệm trong cuộc sống.

5.3. Ví dụ

  • We have known each other for 2 weeks.
  • I haven’t done my homework.
  • Have you finished your homework yet?

5.4. Dấu hiệu nhận biết

  • For + khoảng thời gian
  • Since + mốc thời gian
  • Never
  • Just
  • Recently/Lately
  • Ever
  • So far/Until now/Up to now
  • Once/Twice/Three times/Many times
  • This is the first/second/ … time.

6. Thì tương lai đơn

Thì tương lai đơn
Thì tương lai đơn

6.1. Cấu trúc

  • Khẳng định: S + will + V.
  • Phủ định: S + will not (won’t) + V.
  • Nghi vấn: Will + S +V?

6.2. Cách dùng

Diễn tả một hành động, một sự kiện vừa được quyết định ngay tại thời điểm nói.

  • Ex: I‘ll meet you at the bank at 10.

Diễn tả một quyết định, lời hứa ngay trong khoảnh khắc nói.

  • Ex: In 2030 Hanoi will be the cleanest city in Southeast Asia.

6.3. Ví dụ

  • I’ll watch this video five times.
  • I’ll talk to her but I know she won’t listen.
  • What will you do later?

6.4. Dấu hiệu nhận biết

  • Tomorrow
  • Next
  • Some day
  • In
  • Perhaps/Probably

Thanhtay.edu.vn hy vọng với bài viết trên chia sẽ về các thì thường được sử dụng trong gia tiếng hằng ngày sẽ giúp ích cho bạn, giúp bạn tự tin giao tiếp hơn với người bản ngữ và nâng cao trình độ tiếng Anh cho bản thân. Chúc bạn học tập thật tốt nhé!

Bình luận

Bình luận