Cấu trúc Mind tiếng Anh: Lý thuyết + Bài tập

Cấu trúc về MIND không còn quá xa lạ đối với các bạn đang luyện thi IELTS và TOEIC. Đây là một phần kiến thức vô cùng quan trọng mà các bạn không nên bỏ qua. Hãy cùngthanhtay.edu.vn tìm hiểu tất tần tật những nội dung liên quan đến MIND trong bài viết hôm nay để hiểu rõ về cấu trúc cũng như cách sử dụng MIND bạn nhé. 

1. Cấu trúc Mind với vai trò là danh từ

“Mind” trong tiếng Anh có thể được dùng với vai trò là một động từ, danh từ hoặc tính từ. Khi là một danh từ, mind được hiểu là một phần của con người, giúp cho chúng ta cảm có thể cảm nhận, suy nghĩ, cảm xúc và hiểu về mọi vật.

Cấu trúc mind
Cấu trúc mind với vai trò danh từ

Ví dụ minh hoạ:

  • Her mind was full of what had happened the night before, and she just wasn’t concentrating.
  • I just said the first thing that came into my mind.

Ngoài ra, “Mind” còn được sử dụng để diễn tả sự thông minh tuyệt vời của một ai đó. Đề cập đến vấn đề tâm trí, một đoạn thông tin khi các bạn tưởng tượng hoặc suy nghĩ về điều gì đó, hoặc một suy nghĩ lặp lại nhiều lần về một vấn đề đã từng xảy ra.

Ví dụ minh hoạ:

  • She was one of the most brilliant minds of the last century.
  • His doctor tried to convince him that he wasn’t really ill and that it was all in his mind.
  • Of course, repair work is expensive and you have to keep that in mind.

2. Cấu trúc Mind với vai trò là động từ

Chúng ta sử dụng động từ mind với ý nghĩa là “ sự quan tâm” hay “sự cẩn thận, chú ý” về một điều gì đó.

Ví dụ minh hoạ:

  • Mind your step!
  • Mind your head. This is a very small door!

Chúng ta có thể sử dụng mind với nghĩa: quan tâm đến điều gì đó.

Ví dụ minh hoạ:

NHẬP MÃ THANHTAY5TR - NHẬN NGAY 5.000.000đ HỌC PHÍ KHÓA HỌC TẠI IELTS VIETOP

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng
  • My mother has offered to mind the children while we are away.

Chúng ta không dùng mind như cách dùng remember tiếng Anh.

Ví dụ minh hoạ:

  • We must remember that it is our responsibility to protect and care for the environment.

Not: We must mind that …

Chúng ta có thể sử dụng don’t/doesn’t mind với ý nghĩa là “không lo lắng hay cảm xúc về điều gì”.

Ví dụ minh hoạ:

  • She doesn’t mind waiting up late.

Chúng ta nói “I don’t mind”, hay “it doesn’t matter”. Nhưng không được sử dụng “it doesn’t mind”.

Ví dụ minh hoạ:

  • A: Sorry, there are no more chairs!
  • B: I don’t mind. I can sit on the floor. (hoặc It doesn’t matter. I can sit on the floor.)

Not: It doesn’t mind …

Khi muốn nói về tương lai, chúng ta vẫn phải chia động từ sau mind ở thì hiện tại.

Ví dụ minh hoạ:

  • I don’t mind what day they come and stay as long as it’s not Tuesday 12th because I’m away.

Not: … what day they will come and stay …

Cấu trúc mind
Cấu trúc mind với vai trò động từ

Cụm would you mind + -ing và do you mind + -ing sử dụng để yêu cầu ai đó làm một điều gì một cách lịch sự. Would you mind lịch sự hơn và được sử dụng nhiều hơn:

Ví dụ minh hoạ:

  • Would you mind opening the window, please?
  • Do you mind turning down the volume a little, please?

Khi cần xin phép làm gì đó một cách lịch sự, các bạn có thể sử dụng cụm would you mind if I + past hoặc do you mind if I + present:

Ví dụ minh hoạ:

  • Would you mind if I turned on this light?
  • Do you mind if I sit here?

Khi một ai đó yêu cầu sự cho phép, chúng ta phản hồi bằng các cụm từ như ‘I don’t mind’ hoặc ‘I’m happy with that’. Nếu chúng ta không đồng ý, có thể sử dụng cụm I’m afraid … để trả lời.

Ví dụ minh hoạ:

  • A: Do you mind if I use your phone?
  • B: I’m afraid the battery is dead.

Not: No. The battery is dead.

Cụm never mind được sử dụng khi muốn nói ai đó đừng lo lắng về điều gì đó, bởi vì nó không quan trọng:

Ví dụ minh hoạ: Never mind, Liz. It’s only a cup!

Chúng ta sử dụng mind you trong văn nói khi muốn bỡn cợt hoặc dùng với ý nghĩa “nhưng chúng ta cũng nên nhớ răng” hoặc “nhớ lại đi!”:

Ví dụ minh hoạ:

  • We had such terrible weather on our holiday. Mind you, it was winter in Tasmania when we went there.
  • Yeah. Must have a big back yard, mind you, to have ten holes of golf.

3. Một số idiom với cấu trúc Mind

Trong tiếng Anh, có một số idioms với cấu trúc MIND mà chúng ta sẽ rất hay gặp trong những bài thi và các bạn cần phải nhớ, bao gồm:

  • be in two minds about something: không thể quyết định
  • keep/bear something in mind: ghi nhớ điều gì
  • make up sb’s mind: quyết định
  • have a mind of sb’s own: không bị ảnh hưởng bởi người khác
  • give someone a piece of your mind: nói với ai rằng bạn đang tức giận với họ như thế nào
  • to put someone in mind of something: Nhắc nhở ai (cái gì).
  • to tell someone one’s mind: Nói cho ai hay ý nghĩ của mình.
  • out of sight, out of mind: Xa mặt cách lòng.
  • to my mind: theo ý tôi
  • never mind: không chú ý tới, không để tâm tới

Ngoài những kiến thức trên, các bạn có thể tham khảo thêm tại tuyensinhmut.edu.vn. Đây là website uy tín chia sẻ những mẹo học tiếng Anh hiệu quả và bổ trợ kiến thêm thức tiếng Anh cho bạn.

4. Một số lưu ý khi sử dụng cấu trúc Mind

Lưu ý 1: Trong mệnh đề phụ sau mind, thì hiện tại thường được sử dụng nếu chúng ta muốn diễn tả ý nghĩa tương lai.

  • Ví dụ minh hoạ: His father don’t mind what he does after he leaves school. (Bố của anh ấy không bận tâm chuyện anh ấy làm gì sau khi ra trường)

Lưu ý 2: Chúng ta nói “I don’t mind”, hay “it doesn’t matter”. Tuy nhiên không được sử dụng “it doesn’t mind”:

Cấu trúc mind
Lưu ý khi sử dụng Mind

Ví dụ minh hoạ: Sorry, there are no more chairs! – I don’t mind. I can sit on the floor = It doesn’t matter. I can sit on the floor.  Không dùng: It doesn’t mind. I can sit on the floor.

Cuối cùng, mind không bao giờ đi cùng với một động từ nguyên mẫu.

5. Bài tập với “Mind” trong tiếng Anh

Hãy thử sức với bài tập mà thanhtay.edu.vn cung cấp bên dưới để xem bản thân mình đã hiểu được bao nhiêu về cấu trúc MIND nhé.

Lựa chọn đáp án đúng:

1. Would you mind if I…………………… the window because it is very cold?

A. close                   B. clossed                    C. closing

2. It is too hot here. Would you mind…………………… the air-conditioner?

A. turn on                 B. turning on                C. to turn on

3. Would you mind_____ I borrowed your dictionary?

A. if                          B. that                           C. when

4. I don’t mind youin late if you don’t wake me up.

A. To come               B. coming                    C. came

Như vậy, thanhtay.edu.vn đã tổng hợp đến bạn đầy đủ những kiến thức cơ bản về cấu trúc Mind trong tiếng Anh. Tuy đơn giản, những sẽ giúp ích cho bạn trong quá trình làm bài và xử lý nhanh gọn các bài tập về mind. Nếu các bạn có bất kỳ thắc mắc hay đóng góp ý kiến, hãy để lại bình luận bên dưới bài viết để chúng mình biết nhé. Chúc bạn có những giây phút học tập tiếng Anh vui vẻ!

Chào mừng các bạn đến với "Nơi bàn" về du học.
Tham gia Fanpage Việt Đỉnh để cùng chinh phục giấc mơ du học nhé!

Leave a Comment