Cách dùng cấu trúc Not only… but also trong tiếng Anh

Cấu trúc Not only… but also là một dạng cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh được dùng khá phổ biến. Đây cũng là một cấu trúc khá nâng cao so với những bạn mới tiếp cận. Vì thế bài viết hôm nay thanhtay.edu.vn sẽ trình bày cụ thể cách dùng cấu trúc Not only… but also trong tiếng Anh để các bạn nắm được nhé!

Cách dùng cấu trúc Not only… but also trong tiếng Anh
Cách dùng cấu trúc Not only… but also trong tiếng Anh

1. Định nghĩa cấu trúc Not Only…. But Also

Not only…But also: Không những/ không chỉ … mà còn.

Not only… but also sử dụng để nối hai từ, cụm từ, hai ý có cùng vị trí, tính chất dưới câu và thường vế thứ hai, nghĩa là vế sau “but also” sẽ được nhấn mạnh hơn.

Định nghĩa cấu trúc Not Only…. But Also
Định nghĩa cấu trúc Not Only…. But Also

Ví dụ:

  • She is not only beautiful but also intelligent.
    Cô ấy không chỉ đẹp mà còn thông minh.
  • If this project fails, it will affect not only our department, but also the whole organization.
    Nếu dự án này không thành công, nó sẽ ảnh hưởng không chỉ đến bộ phận của chúng tôi, mà còn ảnh hưởng đến toàn bộ tổ chức.

Xem thêm các bài viết:

2. Cấu trúc và cách sử dụng Not Only…. But Also

Cấu trúc Not only…but also có 3 dạng.

2.1. Nhấn mạnh Danh từ

S + V + not only + Noun + but also + Noun 

Ví dụ:

  • Not only my brother but also I do not like to exercise.
    Không chỉ anh trai tôi mà cả tôi đều không thích tập thể dục.
  • He speaks not only English but also Spanish.
    Anh ấy không những nói được tiếng Anh mà còn cả tiếng Tây Ban Nha nữa.
  • Shakespeare was not only a writer but also an actor.
    Shakespeare không chỉ là một nhà văn mà còn là một diễn viên.

2.2. Nhấn mạnh động từ

S + not only + V + but also + V

Ví dụ:

  • Jimmy not only sings well but also dances perfectly.
    Jimmy không những hát hay mà còn đàn giỏi nữa.
  • She not only entered the competition but also won it!
    Cô ấy không chỉ bước vào cuộc thi mà còn giành chiến thắng!
  • He not only read the book but also remembered what he read.
    Anh ấy không chỉ đọc cuốn sách mà còn nhớ những gì anh ấy đã đọc. 

2.3. Nhấn mạnh trạng từ

S + V + not only + Adv + but also + Adv

Ví dụ:

  • Thach works not only quickly but also efficiently.
    Thạch không chỉ làm việc nhanh mà còn hiệu quả nữa.
  • Thomas writes not only correctly but also neatly.
    Thomas không chỉ viết đúng mà còn rất gọn gàng.
  • John works not only quickly but also efficiently.
    John làm việc không chỉ nhanh chóng mà còn hiệu quả.

2.4. Nhấn mạnh cụm giới từ

S + V + not only + Prep + but also + Prep

Ví dụ:

Doing exercise is not only good for your physical health but also for mental health.
Tập thể dục không những tốt cho tình trạng thể chất mà còn tốt cho tinh thần.

2.5. Nhấn mạnh tính từ

S + V + not only + Adj + but also + Adj

Ví dụ:

  • She was not only extremely intelligent but also very practical.
    Cô ấy không chỉ cực kỳ thông minh mà còn rất thực tế.
Cấu trúc Not Only…. But Also nhấn mạnh tính từ
Cấu trúc Not Only…. But Also nhấn mạnh tính từ
  • She is not only rich but also famous.
    Cô ấy không chỉ giàu mà còn nổi tiếng nữa.
  • He is not only arrogant but also selfish.
    Anh ta không chỉ kiêu ngạo mà còn ích kỷ.

Xem thêm: Cách dùng cấu trúc It’s time trong tiếng Anh

3. Cấu trúc đảo ngữ với Not Only…. But Also

Cấu trúc Not only…but also được sử dụng rất nhiều trong hình thức đảo ngữ.

  • Not only + Trợ động từ/ Modal verb + S + V but also …
  • Not only + động từ tobe + S… but also …

Lưu ý: Trong mẫu câu Not only…but also, ta có thể để nguyên “but also”, nhưng cũng có thể bỏ “also” hay tách “also” khỏi “but”

Ví dụ:

I like Marvel. My friend likes Marvel.
= Not only I but my friend also likes Marvel.
= Not only I but my friend likes Marvel.

3.1. Đảo ngữ với động từ khuyết thiếu

Với câu có động từ khiếm khuyết (modal verb) như can, could, may, might,….thì việc bạn cần làm là đảo modal verb lên trước chủ ngữ song song giữ nguyên vế thứ hai đằng sau dấu phẩy (,) sẽ tạo thành một câu có cấu trúc not only ở đầu câu.

Ví dụ:

  • Increasing the cost of fuel can not only save fuel, it also protects the environment.
    Not only can increasing the cost of fuel save fuel, it also protects the environment.
  • He can not only play football very well, but he is also a good student.
    Not only can he play football very well, but he is also a good student.

3.2. Đảo ngữ với động từ tobe

Trong tình huống câu cần đảo của bạn có chứa động từ “to be”, bạn chỉ cần đưa động từ “to be” lên trước danh từ cùng với đó là giữ nguyên vế thứ 2 (sau dấu phẩy), vậy là bạn đã có ngay 1 câu đảo ngữ hoàn hảo rồi.

Ví dụ:

  • Video games are not only costly, they are also harmful to your health.
    Not only are video games costly, they are also harmful to your health. = Not only are video games costly but also harmful to your health.
  • Video games are not only costly, but they are also a waste of time.
    Not only are video games costly, but they are also a waste of time.

3.3. Đảo ngữ với động từ thường

Đưa lên trước chủ ngữ các trợ động từ thích hợp như does, do, did,.., đảo chủ ngữ về sau đồng thời giữ nguyên vế sau

Cấu trúc đảo ngữ với Not Only…. But Also
Cấu trúc đảo ngữ với Not Only…. But Also

Ví dụ:

  • Smoking doesn’t only harm your own health, it also threatens others.
    Not only does smoking harm your own health, it also threatens others.
  • I not only sing well but also dance perfectly.
    Not only do I sing well but also dance perfectly.

Xem thêm: Sự khác nhau giữa Affect và Effect trong tiếng Anh

4. Một số lỗi thường gặp khi sử dụng cấu trúc Not only … but also

4.1. Hai từ hoặc cụm từ không có cùng vị trí, tính chất

Ví dụ:

He’s not only handsome, but also a teacher.
Anh ấy không chỉ đẹp trai mà còn là một giáo viên.

Trong trường hợp này “handsome” là tính từ trong khi đó “teacher” là danh từ nên chúng không tương đồng nhau. => Đây là 1 câu sử dụng sai.

4.2. Sử dụng từ vựng không phù hợp với ngữ cảnh

Ví dụ:

Lisa ate not only the steak, but also the soda.
Lisa không chỉ ăn bít tết mà còn ăn cả nước ngọt.

Ý nghĩa của câu này thật vô lý phải không, bởi không ai ăn soda bao giờ cả, chỉ uống soda mà thôi.

Vì thế sẽ sửa thành: She not only ate the steak, but also drank the soda.

5. Một số cấu trúc đồng nghĩa với Not Only…. But Also

5.1. As well as (vừa … vừa …)

Tương tự với cấu trúc Not Only…. But Also, những thành phần đằng trước đồng thời đằng sau cụm từ này phải tương đương với nhau.

S + V + N/ adj/ adv + as well as + N/ adj/ adv hoặc S + V + as well as + V

Ví dụ:

  • Mickey is talented as well as handsome.
    Mickey tài năng cũng như đẹp trai.
  • He writes correctly as well as neatly.
    Anh ấy viết một cách chính xác cũng như ngay ngắn.
Cấu trúc As well as (vừa … vừa …)
Cấu trúc As well as (vừa … vừa …)
  • She plays the guitar as well as the violin.
    Cô ấy chơi guitar cũng như violin.
  • John plays the piano as well as composes music.
    John chơi piano cũng như sáng tác nhạc.

5.2. Both …..and… (vừa … vừa)

Công thức dùng giống hệt như “not only … but also”. “Both” chỉ được dùng với “and”, không được dùng với “as well as”

Ví dụ:

  • Paul is both talented and handsome.
    Marry both plays the piano and composes music.

Xem thêm: 5 phút nhớ ngay cấu trúc Want trong tiếng Anh – Bài tập

6. Bài tập sử dụng cấu trúc Not only, but also

Sử dụng cấu trúc Not only … but also và nối các câu sau.

  1. There are problems with Jame. There are problems with his parents.
  2. He can make people funny. He can make people angry.
  3. He is the director. He is an actor.
  4. Clara sent him many letters. She also tried to telephone him.
  5. I visit my grandfather’s house in autumn. I visit my grandfather’s house in spring.
  6. She can play the guitar. She can sing rock music.
  7. We need water. We need medicine.
  8. He has been late three times. He hasn’t done any work.
  9. She was uncomfortable. She was angry.
  10. In summer the days are long. They are also hot and uncomfortable.

Đáp án

  1. There are problems not only with Jame but also with his parents.
  2. He can not only make people funny, but also make them angry. / Not only can he make people funny, but he can also make them angry.
  3. He is not only the director but also an actor.
  4. Clara not only sent him many letters but also tried to telephone him.
  5. I visit our grandfather’s house not only in autumn but also in spring.
  6. She can not only play the guitar but also sing rock music.
  7. We need not only water but also medicine.
  8. Not only has he been late three times, but he has also not done any work.
  9. She was not only uncomfortable but also angry.
  10. In summer the days are not only long but also hot and uncomfortable.

Cấu trúc Not only… but also trong tiếng Anh không hề khó đúng không nào. Hy vọng rằng những chia sẻ của thanhtay.edu.vn sẽ giúp bạn củng cố kiến thức ngữ pháp tiếng Anh của mình. Chúc các bạn học tập tốt.

Bình luận

Bình luận