Từ chỉ số lượng trong tiếng Anh – Cách dùng, ví dụ cụ thể

Những từ chỉ số lượng trong tiếng Anh không chỉ đơn giản là nhiều hay ít, chúng còn mô tả chi tiết hơn bạn nghĩ và cách sử dụng cũng không hề đơn giản đâu nhé. Bài viết hôm nay thanhtay.edu.vn hiểu rõ tát tần tật về từ chỉ số lượng trong tiếng Anh nhé!

Từ chỉ số lượng trong tiếng Anh - Cách dùng, ví dụ cụ thể
Từ chỉ số lượng trong tiếng Anh – Cách dùng, ví dụ cụ thể

1. Lượng từ trong tiếng Anh là gì?

Quantifiers nghĩa là lượng từ, đây là từ chỉ số lượng của cái gì đó trong tiếng Anh. Một số từ chỉ số lượng chỉ trong tiếng Anh đi với danh từ đếm được, số khác lại đi với danh từ không đếm được, và một số lại có thể đi với cả danh từ đếm được và không đếm được. Đôi khi ta dùng từ chỉ số lượng để thay thế cho các từ hạn định.

Từ chỉ số lượng đi với danh từ đếm đượcTừ chỉ số lượng đi với danh từ không đếm đượcTừ chỉ số lượng đi với cả danh từ đếm được và không đếm được
many, few, a few, a large number of, a larger number of, hundreds of, thousands of, a couple of, severalmuch, little, a little, a great deal of, a large amount of Some, any, most, of, no

Xem thêm các bài viết:

2. Các lượng từ trong tiếng Anh

Some

Some được dùng trong câu khẳng định.

Some + countable noun (số nhiều) + V (số nhiều)

Các lượng từ trong tiếng Anh
Các lượng từ trong tiếng Anh

Ví dụ:

  • Some pens are on the table.
    Một số bút trên bàn.
  • There are some pens on the table.
    Có một số bút trên bàn.

Some + uncountable noun + V (số ít)

Ví dụ:

  • There is some ink in the inkpot.
    Có một số mực trong lọ mực.
  • I want some milk.
    Tôi muốn một ít sữa.

Many/ much

Many được dùng trong câu phủ định và câu nghi vấn. Much thường không được dùng trong câu khẳng định. “Many” có thể dùng được trong câu khẳng định nhưng “a lot of” thường được dùng nhiều hơn trong câu đàm thoại.

Many + countable noun (số nhiều) + V(số nhiều)

Ví dụ:

  • There are many books on the table.
    Có rất nhiều sách trên bàn.
  • There are not many boys here.
    Không có nhiều chàng trai ở đây.
  • Are there many teachers in your school?
    Có nhiều giáo viên trong trường của bạn không?

Much + uncountable noun + V(số ít)

Ví dụ:

  • There isn’t much fresh water on earth.
    Không có nhiều nước ngọt trên trái đất.
  • There is much milk in the bottle.
    Có nhiều sữa trong bình.
  • We didn’t spend much money.
    Chúng tôi không tiêu nhiều tiền.

Chú ý rằng, chúng ta dùng “too much” và “so many” trong các câu khẳng định, ví dụ: We spent too much money.

A lot of/ lots of/ plenty of

Dùng trong câu khẳng định.

A lot of/ lots of/ plenty of + countable noun (số nhiều) + V (số nhiều)

Ví dụ:

  • A lot of pupils/ lots of pupils are in the library now.
    Rất nhiều học sinh đang ở trong thư viện bây giờ.
  • Plenty of shops take checks.
    Rất nhiều cửa hàng thực hiện kiểm tra.

A lot of/ lots of/ plenty of + noun (không đếm được) + V (số ít)

Ví dụ:

  • Lots of sugar is sold in the shop.
    Rất nhiều đường được bán trong cửa hàng.
  • A lot of time is needed to learn a language.
    Cần rất nhiều thời gian để học một ngôn ngữ.
  • Don’t rush, there’s plenty of time.
    Đừng vội, còn nhiều thời gian.

A great deal of (= much)/ a number of

A great deal of + uncountable noun + V (số ít)

Ví dụ:

  • A great deal of rice is produced in Vietnam.
    Rất nhiều gạo được sản xuất tại Việt Nam.

A large number of + countable noun (số nhiều) + V (số nhiều)

Ví dụ:

  • A large number of cows are raised in Ba Vi.
    Một số lượng lớn bò được nuôi ở Ba Vì.

The number of + countable noun (số nhiều) + V (số ít)

Ví dụ:

  • The number of days in a week is seven.
    Số ngày trong một tuần là bảy.
  • The number of residents who have been questioned on this matter is quite small.
    Số lượng cư dân được hỏi về vấn đề này là khá ít.

Xem thêm: Tổng hợp cụm danh động từ trong tiếng Anh

A little và little

  • A little (không nhiều nhưng đủ dùng) + uncountable noun + V(số ít)
  • Little (gần như không có gì) + uncountable noun + V(số ít)

Ví dụ:

A: Can you give me some ink? (Bạn có thể cho tôi một ít mực được không?)

B: Yes, I can give you some. I’ve got a little ink in my pen./ No, I’m sorry. I’ve got only little.

We must be quick. There is little time. (= not much , not enough time )

He spoke little English, so it was difficult to communicate with him

He spoke a little English, so we were able to communicate with him.

A few và few

  • A few (không nhiều nhưng đủ dùng) + countable noun (số nhiều) + V(số nhiều)
  • Few (gần như không có) + countable noun (số nhiều) + V(số nhiều)

Ví dụ:

  • The house isn’t full. There are a few rooms empty.
  • Where can I sit now? – There are few seats left.
  • He isn’t popular. He has few friends.
  • She’s lucky. She has few problems. (= not many problem)

All

  • All + countable noun (số nhiều) + V(số nhiều)
    Ví dụ: All students are ready for the exam.
  • All + uncountable noun + V(số ít)
    Ví dụ: Nearly all water on earth is salty.

Most of, all of, some of, many of

  • Most/ some/ all/ many + noun (số nhiều) + V(số nhiều)

Ví dụ:

Some people are very unfriendly.
Một số người rất không thân thiện.

  • Most of, some of, all of, many of + the/ his/ your/ my/ this/ those… + noun (số nhiều) + V(số nhiều)

Ví dụ:

Some of the people at the party were very friendly.
Một số người trong bữa tiệc rất thân thiện.

Các từ chỉ số lượng trong tiếng Anh
Các từ chỉ số lượng trong tiếng Anh

Most of my friends live in Hanoi.
Hầu hết bạn bè của tôi sống ở Hà Nội.

A bit

Cách dùng: A bit (of), bits (of) nghĩa là 1 tí, 1 ít; được dùng cho vật cụ thể và trừu tượng. Chúng thường được dùng trong các câu dân dã, không trang trọng. Trong các câu trong trọng ta thường dùng some, a piece of, pieces of để thay thế.

Ví dụ:

  • Do you need a bit of advice?
    Anh có cần 1 vài lời khuyên không.
  • They asked for bits of help with their problem.
    Họ yêu cầu 1 vài sự giúp đỡ.

A bit (of), bits (of) thường được dùng để nói giảm, nói tránh cho câu.

Ví dụ: It’s just a bit of a problem. You don’t need to mind. (Đó chỉ là 1 vấn đề nhỏ thôi. Mẹ không cần phải bận tâm).

Xem thêm: Câu hỏi đuôi (Tag question) – Cấu trúc, cách dùng

No và None

No (không)

Cách dùng: No đứng trước danh từ đếm được (số ít và số nhiều) và không đếm được.

Ví dụ:

  • We got no time. (Chúng ta không có thời gian đâu).
  • There is no one here. Stop yelling. (Không có ai ở đây đâu. Đừng kêu gào nữa).

None (không ai, không vật gì)

Cách dùng: None đóng vai trò như đại từ, nó đứng 1 mình và thay thế cho danh từ (đếm được và không đếm được). None được dùng như chủ ngữ và tân ngữ.

Ví dụ:

  • He has 2 best friends, but none came to attend his wedding.
    Anh ta có 2 người bạn thân nhưng không ai đến tham dự đám cưới của anh ấy cả.
  • Who went to school last night? – None.
    Ai tới trường tối hôm qua – Chẳng ai cả.

Khi None làm chủ từ, động từ được chia theo từ mà nó đại diện

Ví dụ:

I’m always looking for ideas. None ever come. (None = ideas) (Tôi luôn tìm kiếm ý tưởng. Chúng chả bao giờ tới cả).

None đi kèm với giới từ of khi nó đứng trước mạo từ the, đại từ nhân xưng tân ngữ (him, it), đại từ chỉ định (this/that), hoặc tính từ sở hữu (my, your).

Ví dụ:

None of the students know what happened to their teacher.
Không có học sinh nào biết chuyện gì đã xảy ra với giáo viên của họ.

None of my children caused the accident.
Không có đứa con nào của tôi gây ra tai nạn hết.

None không được sử dụng trong câu đã có từ phủ định (not)

Ví dụ:

She can’t remember any of us. (Cô ấy không thể nhớ được bất cứ ai trong chúng tôi).

Không phải: She can’t remember none of us.

Less

Cách dùng: Less có nghĩa là ít hơn, dùng với danh từ số ít không đếm được.

Ví dụ:

  • You have less of a chance when competing with him.
    Cậu có ít cơ hội hơn khi đối đầu với anh ta.

Less đi kèm với giới từ of khi nó đứng trước mạo từ (a/ an, the), đại từ chỉ định (this/ that), tính từ sở hữu (my, his, their) hoặc đại từ nhân xưng tân ngữ (him, her, us).

Ví dụ:

  • I meet less of him since he move away.
    Tôi ít gặp anh ấy từ khi anh ta chuyển đi.
  • You should eat less fast food.
    Con nên ăn ít đồ ăn nhanh lại.

3. Động từ sử dụng sau từ chỉ số lượng

  • Số thập phân, phân số, sự đo lường + động từ số ít.

Three quarters of a ton is too much. – Ba phần tư tấn là quá nhiều.

  • All, some, plenty + of + danh từ số ít + động từ số ít.

Some of the milk was sour. – Một ít sữa đã bị chua.

Động từ sử dụng sau từ chỉ số lượng
Động từ sử dụng sau từ chỉ số lượng
  • Half, part, a lot + of + danh từ số nhiều + động từ số nhiều.

A lot of my friends want to emigrate. – Nhiều người bạn của tôi muốn di cư.

  • No + danh từ số ít + động từ số ít.

No student has finished their assignment. – Không có học sinh nào hoàn thành bài tập.

  • No + danh từ số nhiều + động từ số nhiều.

No people think alike. – Không có người nào nghĩ giống nhau.

  • A number of + danh từ số nhiều + động từ số nhiều.

A number of countries are over producing goods. – Một số nước đang sản xuất thừa hàng hóa.

  • The number of + danh từ số nhiều + động từ số ít.

The number of visitors increases rapidly. – Lượng du khách tăng nhanh chóng.

Xem thêm: Tổng hợp 99+ câu chúc ngủ ngon bằng tiếng Anh

4. Bài tập

Bài 1

Điền some hoặc any vào chỗ trống

  1. I don’t have …………… paper.
  2. Is there …………… petrol in the car?
  3. I buy ……………fruit, but I don’t have ……………vegetables.
  4. Do you have …………… stamps? I need two.
  5. I need ……………butter to make a cake.
  6. I don’t have ……………free time today. Sorry.
  7. Are there…………… potatoes in the basket?
  8. There is ……………ink-pot on the table.

Bài 2

Điền vào chỗ trống: HOW MUCH hoặc HOW MANY

Điền vào chỗ trống: HOW MUCH hoặc HOW MANY để hoàn thành câu sau

  1. ………………………..beer is there in the fridge?
  2. ……………………………..eggs do you want?
  3. ……………………..languages do you speak?
  4. ……………………..people are there in the class.
  5. ………………………..days are there in a week.
  6. ………………………..milk do you drink every day?
  7. …………………………..kilos of rice do you want?
  8. …………………………soda does she want?

Bài 3

Chia động từ

  1. What time ……………… you (go) ………………….. to school?
  2. Lan (watch) ……………………….. T.V three times a week.
  3. Nam and Ba often (go) ………………………. fishing on Sunday.
  4. We (not go) ………………………… to school on Sunday.
  5. My brother likes jogging. He ( jog) …… every morning. At the moment, he (jog)……. in the park.
  6. What is she doing ? -She (cook)………………………… lunch.
  7. Where is Ba? He (be) ………………. in the yard. He (play)………………………… badminton.
  8. Hoa (not read)………………………….. book now, he (do)…………………….. his homework.
  9. They (do) …………………………………….. their homework in the evening.
  10. Nam (visit) ………………………………… Hue this summer vacation.

Bài 4

Điền a / an / some / any vào chỗ trống

  1. There is ……………… banana in the basket.
  2. I need ………………tea.
  3. Are there ………………tomatoes in the fridge?
  4. We have ………rice, but we don’t have ……meat.
  5. There’s ………………orange on the table.
  6. I’d like ………………apple juice.
  7. He has …………TV and …………computer.
  8. Would you like ………………ice- cream?
  9. I have………….. friends in Hue.
  10. Do you have ……………dogs or cats at home
  11. Would you like ………………cup of tea
  12. I would like……………… cakes, please.
  13. Can I have …………glass of milk?
  14. Thank you. And ………box of chocolates would be fine.

Đáp án

Bài 1

  1. any
  2. any
  3. some-any
  4. any
  5. some
  6. an
  7. any
  8. some

Bài 2

  1. How much
  2. How many
  3. How many
  4. How many
  5. How many
  6. How much
  7. How many
  8. How much

Bài 3

  1. do you go
  2. watches
  3. go
  4. don’t go
  5. jogs – is jogging
  6. is cooking
  7. is – is playing
  8. isn’t reading-is doing
  9. do
  10. is going to visit

Bài 4

  1. a
  2. some
  3. any
  4. some – any
  5.  an
  6. some
  7. a – a
  8. some
  9. some
  10. any
  11. a
  12. some
  13. a
  14. a

Trên đây là tổng hợp bài tập và lý thuyết phân biệt các từ chỉ số lượng trong tiếng Anh, đây là điểm ngữ pháp hết sức quan trọng vì vậy thanhtay.edu.vn hy vọng với bài viết trên các bạn đã có thể nắm rõ cách sử dụng và phân biệt các từ chỉ số lượng.

Bình luận

Bình luận