Danh từ đếm được và không đếm được – Bài tập có đáp án

Danh từ đếm được và danh từ không đếm được là kiến thức rất quan trọng trong ngữ pháp tiếng Anh, tuy nhiên vẫn có rất nhiều bạn nhầm lẫn giữa danh từ đếm được và không đếm được. Thanhtay.edu.vn sẽ giúp các bạn phân biệt danh từ đếm được và không đếm được, kèm theo đó là một số dạng bài tập để các bạn ôn luyện.

Danh từ đếm được và không đếm được - Bài tập có đáp án
Danh từ đếm được và không đếm được – Bài tập có đáp án

1. Danh từ đếm được (Countable Nouns)

Danh từ (Noun) là từ dùng để chỉ người, vật, hiện tượng, khái niệm,… thường được kí hiệu trong tiếng Anh là “N” hoặc “n”.

Ví dụ:

  • Table (n): cái bàn
  • River (n): sông
  • Subject (n): môn học

Trong tiếng Anh, danh từ thường được phân loại theo số lượng thành danh từ đếm được và không đếm được.

Danh từ đếm được là danh từ mà chúng ta có thể đếm được bằng số, dùng để chỉ số lượng của sự vật, hiện tượng. 

Ví dụ: Five books(5 quyển sách), a dozen pencils(một tá bút chì), three dogs(3 con chó),…

Danh từ đếm được có 2 dạng: danh từ số ít và danh từ số nhiều

Danh từ số ít có thể dùng với định từ “a” hoặc “an” hoặc “one”. 

Danh từ đếm được (Countable Nouns)
Danh từ đếm được (Countable Nouns)

Danh từ số nhiều được chia theo quy tắc thêm đuôi s/es tùy vào chữ cái kết thúc của danh từ. Danh từ đếm được số nhiều có thể được dùng với các số đếm như: five, three, ten,… hay các từ và cụm từ như: dozen, a lot of, many,… 

Số ítSố nhiều
A dogTwo dogs
One manThree men
An orangeFive oranges
One photoTens photos
One shoeA pair of shoes

Xem thêm các bài viết:

1.1. Quy tắc chia thêm s/es vào danh từ đếm được số nhiều

Thêm es: Đối với những danh từ kết thúc bằng O, X, Z, CH, SH

Ta có một câu mẹo để nhớ được quy tắc này đó là: “Sông Xanh Ông CHẳng SHợ Zì”

Lưu ý: một số trường hợp, các danh từ kết thúc bằng O, nếu trước O là phụ âm thì thêm đuôi es như trên, còn nếu trước O là nguyên âm hoặc các từ vay mượn của nước ngoài thì chỉ cần thêm _s, như: radio – radios, piano – pianos, photo – photos.

  • Các danh từ tận cùng là _y, và trước y là một phụ âm, ta chuyển y dài thành i ngắn và thêm đuôi es.
    Ví dụ: country – countries, hobby – hobbies, fly – flies,…
  • Các danh từ tận cùng là _y và trước y là một nguyên âm, ta chỉ thêm s vào danh từ (mà không cần chuyển y dài thành i ngắn như trên)
    Ví dụ: boy – boys, day – days, key – keys,…
  • Danh từ tận cùng bằng _f hoặc _fe bao gồm calf, half, knife, leaf, life, loaf, self, thief, wife, wolf, ta bỏ _f hoặc _ef rồi thêm vào _ves.
    Ví dụ: knife – knives, wolf – wolves,…
  • Còn các danh từ còn lại kết thúc bằng _f hoặc _ef khác, chỉ thêm  _s
    Ví dụ: roof – roofs, belief – beliefs, cliff – cliffs,…

Thêm s: tất cả các danh từ còn lại

Ví dụ: lime – limes, bottle – bottles, car – cars,…

Xem thêm: Cách phát âm ED, S, ES dễ nhớ

Quy tắc chia thêm s/es vào danh từ đếm được số nhiều
Quy tắc chia thêm s/es vào danh từ đếm được số nhiều

Ngoài ra còn một số danh từ đếm được có dạng số ít và số nhiều giống nhau như: aircraft, sheep, fish. Chúng ta chỉ có thể phân biệt được dạng số ít và số nhiều của chúng dựa vào số đếm đứng trước chúng.

Ví dụ: a sheep, an aircraft, two fish,…

Khi đặt câu hỏi về số lượng cho danh từ đếm được, ta sử dụng “How many?”

Ví dụ: 

  • How many fans does Binz have?
    Binz có bao nhiêu người hâm mộ rồi?.
  • I think he has millions of fans.
    Tôi nghĩ anh ấy phải có đến hàng triệu người hâm mộ rồi đấy.
  • How many views does the new MV of Son Tung M-TP have?
    MV ca nhạc mới của Sơn Tùng M-TP đạt bao nhiêu lượt xem rồi?
  • It’s over 20 million views now.
    Khoảng hơn 20 triệu lượt xem rồi.

1.2. Lưu ý về danh từ đếm được bất quy tắc 

Giống như động từ bất quy tắc, một số danh từ đếm được khi chuyển từ số ít sang số nhiều sẽ không theo các quy tắc đã kể ở trên. Cùng điểm qua một số trường hợp đặc biệt hay được sử dụng trong cả văn nói và văn viết nhé.

STTDanh từ số ítDanh từ số nhiềuNghĩa của từ
1manmenđàn ông
2womanwomenphụ nữ
3childchildrenđứa trẻ
4sheepsheepđàn cừu
5toothteethrăng
6footfeetbàn chân
7bacteriumbacteriavi khuẩn
8fishfishcá 

2. Danh từ không đếm được (Uncountable Nouns)

Danh từ không đếm được là những danh từ không thể sử dụng với số đếm.

Ví dụ: milk, oil, water,…

Ta chỉ đếm được a cup of milk or two cups of milk khi chúng được định hình trong những vật thể xác định như cup (cốc, tách), box (thùng), can (can),…

Danh từ không đếm được chỉ có 1 hình thái duy nhất, vì không thể sử dụng với số đếm.

Tuy nhiên, cũng có một số cách để danh từ không đếm được kết hợp với các cụm từ tiếng Anh khác để trở thành một cụm danh từ đếm được như:

  • Một số vật chất không đếm được nhưng được chứa trong các bình đựng, bao bì… thì sẽ trở thành một cụm danh từ đếm được.

Ví dụ: a cup of tea – một tách trà. (Nước trà ở dạng chất lỏng: danh từ không đếm được, nhưng cốc đựng trà thì hoàn toàn có thể đếm được.)

Danh từ không đếm được (Uncountable Nouns)
Danh từ không đếm được (Uncountable Nouns)
  • Những danh từ không đếm được như food, money, meat, sand, water,… đôi khi có thể được dùng như danh từ số nhiều để chỉ các dạng hay loại khác nhau của vật liệu đó.

Ví dụ: This is one of the foods that my younger brother likes very much. – Đây là 1 trong những loại thực phẩm mà em trai tôi rất thích.

  • “Time” là một danh từ có nhiều nghĩa. Nếu được dịch theo nghĩa “thời gian”, “time” là một danh từ không đếm được, nhưng nếu được dịch là “số lần”, “time” lại đóng là một danh từ đếm được.

Ví dụ:

  • Yesterday, I didn’t have enough time to finish my homework. – (Ngày hôm qua, tôi đã không có đủ thời để hoàn thành bài tập về nhà của mình)
  • I go jogging three times a week. – (Tôi đi bộ thể dục 3 lần 1 tuần)

3. Phân biệt danh từ đếm được và danh từ không đếm được

Danh từ đếm đượcDanh từ không đếm được
Có hai dạng: danh từ số ít và danh từ số nhiềuChỉ có duy nhất 1 dạng
Danh từ đếm được số ít không chia, danh từ số nhiều được chia theo quy tắc thêm đuôi s/esKhông thêm s/es, không chia
Danh từ đếm được số ít đi với a/an hoặc one, danh từ đếm được số nhiều đi cùng với các số đếm: one, two, three,… hoặc một số cụm từ: many, a lot of,few…Đi cùng với một số từ, cụm từ chỉ số lượng: a great deal of, much, a lot of, a little of, little,…
Đặt câu hỏi sử dụng “How many” cộng với danh từ số nhiều đi sauĐặt câu hỏi với “How much”

4. Vận dụng danh từ đếm được và không đếm được

Khi sử dụng các danh từ đếm được và danh từ không đếm được, chúng ta cần lưu ý tới các mạo từ và tính từ đi kèm. Bởi một số mạo từ và tính từ có thể cùng dùng được với cả 2 loại danh từ trên nhưng một số khác lại chỉ có thể đi cùng với loại danh từ đếm được hoặc danh từ không đếm được.

4.1. Các từ chỉ dùng với danh từ đếm được

Trong ngữ pháp tiếng Anh, chúng ta sử dụng “a/an” trước các danh từ đếm được số ít để chỉ số lượng một, duy nhất, “few/a few” trước các danh từ đếm được số nhiều để chỉ số lượng một vài, một ít và “many” để chỉ số lượng nhiều.

Chỉ dùng với danh từ đếm được
aa student, a pencil, a bike,…
manymany books, many pens,…
fewfew bananas, few answer questions,…
a fewa few topics, a few chairs,…

4.2. Các từ chỉ dùng với danh từ không đếm được

Tương tự danh từ đếm được, danh từ không đếm được cũng có những từ/ cụm từ đi kèm riêng biệt như “much” (nhiều), “litlle/a little” (một ít), a little bit of (một ít).

Vận dụng danh từ đếm được và không đếm được
Vận dụng danh từ đếm được và không đếm được
Chỉ dùng với danh từ không đếm được
muchmuch money, much oil,…
littlelittle milk,…
a littlea little money,…
a little bit ofa little bit of ink,…

4.3. Các từ dùng được với cả danh từ đếm được và không đếm được

Bên cạnh các từ/ cụm từ chỉ đi kèm 1 loại danh từ như trên, ta cũng có thể sử dụng cả danh từ đếm được và danh từ không đếm được sau các từ/ cụm từ như: ‘the, some, any, no, a lot of, lots of, plenty of, enough’.

Xem thêm: Học từ vựng tiếng Anh theo cụm từ

Ví dụ:

  • Danh từ đếm được: the cats, some desks, any rooms, a lot of pets…
  • Danh từ không đếm được: some sugar, no money, plenty of milk…

5. Bài tập tiếng Anh về danh từ đếm được và không đếm được 

Bài 1

Những danh từ dưới đây đếm được (Uncountable) hay không đếm được (Countable) và viết dạng danh từ số nhiều của nó (nếu có).

  1. tea →
  2. butter →
  3. song →
  4. dining room →
  5. hour →
  6. coffee →
  7. child →
  8. homework →
  9. key →
  10. orange →

Bài 2

Sử dụng sở hữu cách để viết lại các câu sau:

  1. This is the notebook of Mary.  
  2. The tool of the mason is heavy.
  3. She prepared the outfit of her children.
  4. The coat of the boy was torn.
  5. Mr. Van is the friend of Mr. Dong.
  6. The windows of the house are green.
  7. The caps of the boys are on the shelves.
  8. The desks of the pupils are always clean.
  9. He likes to read the poems of John Keats.
  10. The house of my mother-in-law is in the country.

Bài 3

Hoàn thành câu sử dụng những từ cho dưới đây. Sử dụng a/an khi cần thiết.

accident, biscuit, blood, coat, decision, electricity, key, letter, moment, music, question, sugar

  1. It wasn’t your fault. It was………..
  2. Listen!can you hear………..?
  3. I couldn’t get into the house because I didn’t have ………..
  4. It’s very warm today. Why are you wearing………..?
  5. Do you take ……………..in your coffee?
  6. Are you hungry? Would you like ………..with your coffee?
  7. Our lives would be very difficult without…………….
  8. I didn’t phone them. I wrote………….instead.
  9. The heart pumps …………………through the body.
  10. Excuse me, but can I ask you………….?
  11. I’m not ready yet. Can you wait………….., please?
  12. We can’t delay much longer. We have to make ……………..soon.

Đáp án

Bài 1

  1. Không đếm được
  2. Không đếm được
  3. Đếm được, songs
  4. Đếm được, dining rooms
  5. Đếm được, hours
  6. Không đếm được
  7. Đếm được, children
  8. Không đếm được
  9. Đếm được, keys
  10. Đếm được, oranges

Bài 2

  1. a newspaper
  2. teeth
  3. light
  4. time
  5. advice
  6. bananas
  7. bad luck
  8. some
  9. doesn’t
  10. my hair is

Bài 3

  1. This is Mary’s book.
  2. The mason’s tool is heavy.
  3. She prepared the children’s outfit.
  4. The boy’s coat was torn.
  5. Mr. Van is Mr. Dong’s friend.
  6. Câu này giữ nguyên vì khi chủ thể sở hữu là vật vô tri vô giác thì ta không sử dụng sở hữu cách “’s” mà chỉ sử dụng cấu trúc với “of”.
  7. The boys’ caps are on the shelves.
  8. The pupils’ desks are always clean.
  9. He likes to read John Keats’ poems.
  10. My mother – in – law’s house is in the country.

Trên đây là toàn bộ lý thuyết và bài tập về danh từ đếm được và không đếm được trong tiếng Anh. Bên cạnh việc học lý thuyết các bạn cũng cần thực hành qua các dạng bài tập và luyện nói thường xuyên thì mới đạt hiệu quả cao nhé!

Bình luận

Bình luận