Cấu trúc, cách sử dụng it was, it is tiếng Anh

“It was…” là cấu trúc câu nhấn mạnh trong tiếng Anh. Đây là cấu trúc ngữ pháp thường xuyên xuất hiện trong bài thi TOEIC cũng như IELTS. Tuy nhiên, nhiều bạn vẫn chưa nắm vững cấu trúc và cách sử dụng it was, it is. Hãy cùng thanhtay.edu.vn tìm hiểu kĩ hơn kiến thức bên dưới bài viết các bạn nhé!

1. Ý nghĩa và cách dùng it was, it is trong tiếng Anh

Trong tiếng Anh, It là một đại từ, mang nghĩa là nó và cấu trúc it was, it is thường được sử dụng để chỉ đồ vật.

cách sử dụng it was, it is
Ý nghĩa và cách dùng it was, it is trong tiếng Anh

Thỉnh thoảng, cấu trúc này còn có thể được sử dụng trong một câu đại diện chỉ một cái gì đó mang ý nghĩa rõ ràng. Trong trường hợp này, it không còn mang nghĩa riêng của nó. Chúng ta gọi it là hư tự.

2. Cấu trúc và cách sử dụng it was, it is

Cấu trúc chung: IT + be (is, was) + cụm từ (pharse) + Mệnh đề quan hệ (who, whom, which, that,…)

Tùy thuộc vào từng ngữ cảnh khác nhau, trong những câu khác nhau mà chúng ta cần nhấn mạnh vào các thành phần hoàn toàn khác nhau như: chủ ngữ, tân ngữ, trạng ngữ.

Cấu trúc này sử dụng để nhấn mạnh chủ ngữ (chủ ngữ đó có thể là: chỉ người hoặc chỉ vật)

It is/was + chủ ngữ (người) + who/that + V
It is/was + chủ ngữ (vật) + that + V

Ví dụ minh hoạ:

  • This dress is the present he gave her on her birthday.

Nghĩa: Chiếc váy này là món quà mà anh ấy đã tặng cho cô ấy nhân dịp sinh nhật của cô ấy

cách sử dụng it was, it is
Cấu trúc và cách sử dụng it was, it is
  • It is this dress that is the present he gave her on her birthday

Nghĩa: Chính là chiếc váy này món quà mà anh ấy đã tặng cho cô ấy nhân dịp sinh nhật của cô ấy

  • My sister bought this shoes for me on the occasion of my 15th birthday.

Nghĩa: Chị gái mua đôi giày này cho tôi nhân dịp sinh nhật lần thứ 15 của tôi

  • It was my sister who/that bought this shoes for me on the occasion of my 15th birthday

Nghĩa: Đó chính là chị gái của tôi người mà đã mua đôi giày này cho tôi nhân dịp sinh nhật lần thứ 15 của tôi

NHẬP MÃ THANHTAY5TR - NHẬN NGAY 5.000.000đ HỌC PHÍ KHÓA HỌC TẠI IELTS VIETOP

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Cấu trúc sử dụng để nhấn mạnh tân ngữ

It + is/was + tân ngữ cần nhấn mạnh + whom/that

Lưu ý: không sử dụng đại từ quan hệ chỉ người (whom…) để chỉ vật.

Ví dụ minh hoạ:

  • Isent my client a contract yesterday.

Nghĩa: Tôi gửi cho khách hàng bản hợp đồng ngày hôm qua)

=> It was my client that/whom I sent a contract yesterday.

Nghĩa: Đó chính là khách hàng của tôi người mà tôi đã gửi bản hợp đồng ngày hôm qua)

  • My dad bought an old car from his friend.

Nghĩa: Bố của tôi mua một cái ô tô cũ từ một người bạn của ông ấy)

=> It was an old car that my dad bought from his friend.

Nghĩa: Đó chính là chiếc ô tô cũ mà bố tôi mua từ người bạn của ông ấy)

Cấu trúc dùng để nhấn mạnh trạng ngữ (chỉ thời gian, nơi chốn, lý do, cách thức…)

It is/was + trạng ngữ + that + S + V + O

Ví dụ minh hoạ:

  • Jack will start his new job next Monday.

Nghĩa: Jack sẽ bắt đầu công việc mới của anh ấy vào thứ hai tới

  • Mary was born on the outskirts of Milan.

Nghĩa: Mary được sinh ra ở ngoại ô của thành phố Milan

  • It was on the outskirts of Milan that Mary was born.

Nghĩa: Đó chính là ngoại ô thành phố Milan nơi Mary được sinh ra

Cấu trúc nhấn mạnh trong câu bị động

It + is / was + noun (chỉ vật) + that + be + V3/V-ed
It + is / was + noun/pronoun (chỉ người) + who + be + V3/V-ed

Ví dụ minh hoạ:

  • Everyone dicuss the environmental pollution.

Nghĩa: Mọi người thảo luận về vấn đề ô nhiễm môi trường

  • It is the environmental pollution that is dicussed

Nghĩa: Đó chính là vấn đề ô nhiễm môi trường cái mà được mọi người thảo luận)

  • He gave her a kiss

Nghĩa: Anh ấy đã trao cho cô ấy một nụ hôn

  • It was her who was given a kiss by him

Nghĩa: Đó chính là cô ấy người đã được anh ấy trao nụ hôn

3. Bài tập về cách sử dụng it was, it is

Trên đây là toàn bộ phần lý thuyết về cấu trúc “It was…”. Bây giờ, các bạn hãy vận dụng những gì mà bản thân đã học được từ bài viết này để làm bài tập sau nhé. Chúc các bạn thành công!

cách sử dụng it was, it is
Bài tập về cách sử dụng it was, it is

Bài tập chọn đáp án đúng

1. _______ I bought these books.

A. It is from this bookstore that

B. I were from this bookstore where

C. It was this bookstore which

D. It was this bookstore that

2. It was David _______ us with the assignments.

A. helps

B. that helps

C. to help

D. who hepled

3. _______ the police rescued from the fire.

A. The man B. The man that

C. It was the man who D. It was the man whom

4. ______ a high level of blood cholesterol.

A. It is eggs that contain

B. Those are eggs it contains

C. It is eggs that contains

D. It is eggs contain

5. ________ we all look for.

A. That happiness

B. It is happiness that

C. Happiness it is that

D. Happiness it is

6. He gains impressive achievements at the age of 20.

A. It is at the age of 20 that he gains impressive achievements.

B. It was at the age of 20 that he gains impressive achievements.

C. It is at the age of 20 that he gained impressive achievements.

D. It was at the age of 20 that he gained impressive achievements.

7. She was unsatified with the service.

A. What she was unsatisfied with was the service.

B. It is what she was unsatisfied with was the service

C. It was unsatisfied with what was the service

D. Which she was unsatisfied with was the service

8. The man gave that girl a bunch of roses.

A. It was that girl that was given a bunch of roses.

B. It was that girl who the man gave a bunch of roses.

C. It was that girl which the man gave a bunch of roses.

D. A and B

9. They met each other at the party.

A. It was at the party that they meet each other.

B. It is at the party where they met each other.

C. It were at the party that they met each other.

D. That was at the party that they met each other.

10. David got flying color for the final examination.

A. It is David who got flying color for the final examination.

B. It was David who got flying color for the final examination.

C. It was David who got flying color for the final examination.

D. It was David who got flying color for the final examination.

Đáp án

1. D2. D3. C4. A5. D
6. A7. A8. D9. A10. B

Như vậy, để nắm vững những cách sử dụng it was, it is và các dạng bài tập không phải là khó. Chỉ cần nắm rõ vững lý thuyết và làm thật nhiều bài tập để không bị mất điểm oan bạn nhé. Thanhtay.edu.vn chúc bạn học tốt và thành công!

Chào mừng các bạn đến với "Nơi bàn" về du học.
Tham gia Fanpage Việt Đỉnh để cùng chinh phục giấc mơ du học nhé!

Leave a Comment