Đại từ bất định (Indefinite Pronouns) trong tiếng Anh – Cách dùng và bài tập

Đại từ bất định được dùng rất phổ biến trong cả văn nói lẫn văn viết, là những từ không chỉ cụ thể đến người hay vật nào đó, có tác dụng thay thế cho danh từ trong câu. Trong bài học hôm nay, hãy cùng thanhtay.edu.vn tìm hiểu về cách dùng đại từ bất định (Indefinite Pronouns) trong tiếng Anh và thực hành một số bài tập nhé!

Đại từ bất định (Indefinite Pronouns) trong tiếng Anh - Cách dùng và bài tập
Đại từ bất định (Indefinite Pronouns) trong tiếng Anh – Cách dùng và bài tập

1. Định nghĩa về Đại từ bất định trong tiếng Anh

Đại từ bất định là những từ không chỉ cụ thể đến người hay vật nào đó mà chỉ nói một cách chung chung.

Ví dụ:

  • Anything (bất kỳ ai)
  • Someone (ai đó)
  • All ( tất cả)
  • Everyone (mọi người)

Xem thêm các bài viết:

2. Vị trí của Đại từ bất định trong câu

Nếu như đại từ nhân xưng có những vị trí đứng riêng thì đại từ bất định cũng vậy. Trong câu chúng cũng có những vị trí đứng nhất định mà bạn cần biết.

Vị trí của Đại từ bất định trong câu
Vị trí của Đại từ bất định trong câu
  • Đại từ bất định làm chủ ngữ.
    Nobody is here. (Không ai ở đây cả)
  • Đại từ bất định làm tân ngữ.
    He doesn’t invite anyone to his party. (Anh ấy không mời ai đến bữa tiệc của mình)
  • Đại từ bất định đứng sau giới từ.
    He lied to everybody in the office. (Anh ấy nói dối tất cả mọi người trong văn phòng)

3. Tổng hợp các đại từ bất định và cách sử dụng

Có một số đại từ bất định có thể dùng cả số ít và số nhiều tuy nhiên nhiều từ lại chỉ dùng được một trong hai dạng. Vì thế, khi dùng đại từ bất định trong tiếng Anh cần chú ý đến động từ trong câu ở dạng số ít hay số nhiều.

3.1. Đại từ số ít dành cho người

  • Everybody, everyone: Tất cả mọi người
  • Each: mỗi người
  • No one, nobody: Không ai
  • Someone, somebody:  một người nào đó, ai đó
  • Anyone, anybody: bất kỳ ai
  • Another: một người khác
  • The other:  người còn lại

Lưu ý: Sử dụng động từ số ít.

3.2. Đại từ số ít dành cho vật

  • Everything: mọi thứ
  • Each: mỗi thứ
  • Nothing: không có gì
  • Something: một cái gì đó
  • Anything: bất kỳ cái gì
  • Another: một cái khác
  • The other: cái còn lại
Tổng hợp các đại từ bất định và cách sử dụng
Tổng hợp các đại từ bất định và cách sử dụng

Lưu ý: Sử dụng động từ số ít.

3.3. Đại từ số ít dành cho hai người hoặc hai vật

  • Both: cả hai (lưu ý không dùng động từ số nhiều)
  • Neither: cả hai đều không
  • Either: bất kỳ cái nào trong hai cái, bất kỳ ai trong hai người
  • Two others: hai người khác, hai cái khác
  • The other two: hai người còn lại, hai cái còn lại

3.4. Đại từ số ít hoặc số nhiều tùy trường hợp

  • All: tất cả
  • None: không ai, không có gì
  • Some: ai đó, một cái gì đó
  • Any: bất kỳ ai, bất kỳ cái gì
  • Others: những người khác, những cái khác (lưu ý: dùng động từ số nhiều)
  • The others: những người còn lại, những cái còn lại (lưu ý dùng động từ số nhiều)

4. Các đại từ bất định thường gặp nhất

4.1. Some, any, none

Some và any đều dùng để chỉ số lượng bất định của người hoặc vật khi không cần hoặc không thể nêu rõ con số chính xác là bao nhiêu.

None được dùng để diễn đạt không một ai, không một cái gì/ điều gì trong một nhóm người hoặc vật.

Cách dùng Some

Some (một vài, một số)

Trong trường hợp này, Some được dùng thay thế cho danh từ đếm được ở số nhiều và danh từ không đếm được trong câu khẳng định

Ví dụ:

  • Some were at the meeting yesterday.
    Hôm qua một số người đã đến cuộc họp.

Trong đó: some = some people

  • I’d like some milk. – There are some in the fridge.
    Tôi muốn uống sữa. – Có một ít trong tủ lạnh đấy.
  • The children are in the park. Some are playing hide and seek.
    Bọn trẻ đang ở trong công viên. Một vài đứa đang chơi trốn tìm.
  • There are some books on the boat.
    Có một số sách trên thuyền.
Some trong câu hỏi

Some có thể được dùng trong câu hỏi chờ đợi trả lời “đồng ý”, nhất là trong lời mời hoặc yêu cầu.  

Ví dụ:

  • Do you want some help with your homework? – Yes, please.
    Bạn có muốn mình giúp làm bài tập về nhà không?

Trong đó: người nói biết người nghe cần sự giúp đỡ 

Cách đùng Some trong câu hỏi
Cách đùng Some trong câu hỏi
  • I’ve got too many strawberries. Would you like some?
    Tôi có nhiều dâu lắm. Anh lấy một ít không?
  • Could you lend me some money?
    Bạn có thể cho tôi mượn một số tiền được không?
  • Can I have some fruice, please?
    Vui lòng cho tôi một ít trái cây được không?

Xem thêm: Cách phát âm nguyên âm, phụ âm trong tiếng Anh

Some of

Some of được dùng trước danh từ (đếm được số nhiều hoặc không đếm được) có từ xác định hoặc trước dạng tân ngữ của đại từ nhân xưng. Động từ theo sau có thể ở số ít hoặc số nhiều tùy thuộc vào danh từ.

Some of + determiner + plural/ uncountable noun (+ singular/ plural verb)

Some of us/ you/ them (+ plural verb)

Ví dụ:

  • Some of the chairs are broken.
    Một vài chiếc ghế đã bị hỏng.
  • Some of the money was stolen.
    Một ít tiền đã bị đánh cắp.
  • Some of us want to go swimming.
    Một vài trong số chúng tôi muốn đi bơi.
Trong một số trường hợp, some of the có thể đứng trước danh từ đếm được ở số ít

Ví dụ:

  • Some of the letter is illegible.
    Thư có một vài chỗ khó đọc.

Cách dùng Any

Any trong câu phủ định hoặc câu hỏi

Any được dùng thay cho danh từ đếm được số nhiều hoặc danh từ không đếm được trong câu phủ định hoặc câu hỏi. 

Ví dụ:

  • Jane looked around for her best friends, but there weren’t any.
    Jane nhìn quanh tìm bạn nhưng chẳng thấy ai. (any = any friends)
Any of

Any of được dùng trước danh từ (đếm được số nhiều hoặc không đếm được) có từ xác định hoặc trước dạng tân ngữ của đại từ. Động từ theo sau nó thể ở số ít hoặc số nhiều.

Any of + determiner + plural/ uncountable noun (+ singular/ plural verb)

Any of us/ you/ them (+ singular/ plural verb)

Ví dụ:

  • Do any of these books belong to you?
    Có cuốn nào trong số những cuốn sách này là của bạn không?
  • She didn’t spend any of the money.
    Cô ấy không tiêu đồng nào trong số tiền đó.
  • I don’t think any of us wants/ want to work tomorrow.
    Tôi không nghĩ ai trong chúng tôi muốn đi làm vào ngày mai.

Lưu ý:

Khi Any of đứng trước danh từ hoặc đại từ số nhiều (plural noun/ pronoun) thì động từ theo sau có thể là số ít hoặc số nhiều. Động từ số ít thường được dùng trong lối văn trịnh trọng và động từ số nhiều thường được dùng trong lối văn thân mật hoặc văn nói. 

Any được dùng sau  if/ whether và sau các từ có nghĩa phủ định hoặc giới hạn never, hardly, barely, scarely, without

Ví dụ:

  • If you recognize any of the people in the photograph, tell us.
    Nếu bạn nhận ra bất cứ người nào trong bức hình, hãy cho chúng tôi biết.
  • She spent hardly any of the money.
    Cô ấy hầu như không tiêu một đồng nào.

Cách dùng None

None được dùng thay cho danh từ (đếm được hoặc không đếm được) đã được nói đến trước đó 

Ví dụ:

  • How much money have you got? – None.
    Cậu có bao nhiêu tiền. – Không có đồng nào cả.
  • We had three cats once, but none (of them) are alive now. (none = no cats).
    Chúng tôi đã có lúc nuôi ba con mèo nhưng không con nào còn sống.
  • I wanted some cake, but there was none left.
    Tôi muốn ăn bánh nhưng chẳng còn chút bánh nào.
None of

None of được dùng trước danh từ (danh từ đếm được số nhiều hoặc danh từ không đếm được) có từ xác định hoặc dùng trước dạng tân ngữ của đại từ. Động từ theo sau có thể ở số ít hoặc số nhiều.  

None of + determiner + plural/ uncountable noun (+ singular/ plural verb)

None of us/ you/ them (+ singular/ plural verb)

Ví dụ:

  • None of the tourists want to climb the mountain.
    Không một du khách nào muốn trèo lên ngọn núi này.
  • None of this money is mine.
    Chẳng có đồng nào trong số tiền này là của tôi hết.
  • Look at these clothes. None of them is/ are in fashion now.
    Hãy nhìn những bộ quần áo này xem. Chẳng có nào trong số chúng hợp thời trang cả.

Lưu ý:

Khi none of được dùng trước danh từ hoặc đại từ số nhiều (plural noun/ pronoun) thì động từ theo sau có thể ở số ít hoặc số nhiều. Động từ số ít (singular verb) được dùng trong lối văn trịnh trọng và động từ số nhiều (plural verb) thường dùng trong lối văn thân mật hoặc văn nói.

Ví dụ:

  • None of the shops were/ was open.
    Không cửa hàng nào mở cửa.

4.2. Something, someone, somebody, somewhere

Something, someone, somebody, somewhere được dùng giống cách dùng của some.

Dùng trong câu khẳng định và đi với động từ số ít

Ví dụ:

  • Someone wants to speak to you on the phone.
    Ai đó muốn nói chuyện với bạn qua điện thoại.
  • I’ve got something to tell you.
    Tôi có một vài điều muốn nói với bạn.
  • I need to find somewhere to stay.
    Tôi cần tìm nơi nào đó để ở.

Dùng trong câu hỏi khi câu trả lời sẽ là “yes” hoặc trong lời mời, yêu cầu

Ví dụ:

  • Has someone spilt water?
    Có ai đó làm đổ nước phải không?
  • Would you like something to drink?
    Bạn có muốn uống gì không?

4.3. Anything, anyone, anybody, anywhere

Anything, anyone, anybody, anywhere được dùng giống với cách dùng của any.

Dùng trong câu phủ định hoặc câu nghi vấn và đi với động từ số ít

Ví dụ:

  • Has anybody seen my bag?
    Có ai thấy túi xách của tôi không?
  • I’m not hungry. I don’t want anything to eat.
    Tôi không đói. Tôi không muốn ăn gì?
  • Do you know anywhere (where) I can buy a second-hand computer?
    Cậu có biết chỗ nào tớ có thể mua một chiếc máy tính cũ không?

Dùng trong mệnh đề if – clause và sau các từ có nghĩa phủ định hoặc giới hạn

Ví dụ:

  • If anyone has any question, I’ll be pleased to answer them.
    Nếu ai đó có câu hỏi, tôi sẽ sẵn lòng trả lời.
  • Let me know if you need anything.
    Cho tôi biết nếu bạn cần bất cứ điều gì.
  • I’ve hardly been anywhere since Christmas.
    Tôi hầu như không đi đâu kể từ lễ giáng sinh.

4.4. Nothing, no body, no one

Nobody, no one, nothing có thể đứng đầu câu hoặc đứng một mình

Ví dụ:

  • What did you say? – Nothing.
    Cậu nói gì? – Chả nói gì cả.
  • Nobody/ no one came to visit me when I was in the hospital.
    Khi tôi nằm bệnh viện chẳng có ai đến thăm cả.

Được dùng với nghĩa phủ định

Nothing = not anything; nobody/ no one = not anybody.

Ví dụ:

  • She told nobody about her plans. (Cô ta không nói với bất kỳ ai về kế hoạch của mình.)
    = She didn’t tell anybody about her plans.
  • I said nothing. (Tôi chẳng nói gì cả.)
    = I didn’t say anything.
  • He said nothing.
    Anh ta chẳng nói gì.
  • Nobody tells me anything.
    Không ai nói cho tôi biết điều gì cả.

4.5. Everything, everyone, everybody

Everything, everyone, everybody là các đại từ số ít (tuy nghĩa đề cập đến số đông) nên được dùng với động từ số ít.

Ví dụ:

  • Everybody has arrived. (Mọi người đã đến.)
    Trong đó: everybody = all the people
  • The earthquake destroyed everything within 25-mile radius. (Trận động đất đã phá hủy mọi thứ trong bán kính 25 dặm.)
    Trong đó: everything = all things

Lưu ý 1: Các đại từ something, someone, somebody, anything, anyone, anybody, nothing, nobody, no one có nghĩa số ít và đi với động từ số ít. Nhưng thường được theo sau dạng số nhiều của đại từ (they/ them) và tính từ sở hữu (themselves/ their) vì giới tính không xác định. 

Ví dụ:

  • Someone left their luggage on the train.
    Ai đó đã bỏ hành lý trên tàu.
  • No one saw Tom go out, did they?
    Không ai thấy Tom ra ngoài phải không?

Lưu ý 2: It có thể dùng với something, anything, nothing

Ví dụ:

  • Something went wrong, didn’t it.
    Có điều gì đó trục trặc phải không?

4.6. Someone, somebody, anybody, anyone, nobody, no one

Someone, somebody, anybody, anyone, no body, no one có thể được dùng với sở hữu cách.

Ví dụ:

  • Someone’s passport has been stolen.
    Hộ chiếu của ai đó đã bị đánh cắp.
  • I don’t want to waste anyone’s time.
    Tôi không muốn lãng phí thời gian.

Xem thêm các bài viết:

5. Cách dùng của đại từ bất định

Đối với những người bắt đầu tự học tiếng Anh tại nhà thì việc nắm chắc cách dùng của các đại từ bất định là không thể bỏ qua. Những kiến thức cơ bản này tuy đơn giản nhưng nếu không nắm vững sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả học tập của các bạn đấy.

5.1. Khi đại từ bất định làm chủ từ thì động từ ở số ít

  • There is somebody at the door.
    Có ai đó ở cửa ra vào
Cách dùng của đại từ bất định
Cách dùng của đại từ bất định
  • Everyone speaks English.
    Mọi người đều nói tiếng Anh.
  • Someone has gone.
    Ai đó vừa đi rồi.

5.2. Đại từ bất định thường đứng trước một Tính từ:” đại từ bất định + ADJ”

  • Is there anything new in your job?
    Có gì mới trong công việc không?
  • Is there anybody handsome in your class?
    Có ai đẹp trai trong lớp của cậu không?
  • Is there something wrong in your sentence?
    Có gì sai trong câu của bạn không?

5.3. Đại từ bất định chỉ người có thể được dùng trong sở hữu cách

  • That was nobody’s business.
    Việc đó chẳng phải của ai.
  • I would defend anyone’s rights.
    Tôi sẽ bảo vệ quyền lợi của bất kỳ ai.

5.4. Đại từ bất định trong câu phủ định 

  • I don’t have ANYTHING to do.
    => I have NOTHING to do
  • I don’t have ANYTHING to give you.
    => I have NOTHING to give you except my heart. (Tôi không có gì dành cho em ngoài một tấm lòng.)

Đối với những câu phủ định trong tiếng Anh  Các đại từ bất định mang nghĩa phủ định sẽ KHÔNG đi cùng với những từ như: not, doesn’t, don’t, …

6. Lưu ý khi sử dụng đại từ bất định trong tiếng Anh

Đại từ bất định khá là dễ nhớ và dễ sử dụng, tuy nhiên chúng mình cũng có một vài lưu ý nho nhỏ cho các bạn khi sử dụng đại từ bất định nhé.

  • Chú ý động từ số ít và số nhiều phù hợp với đại từ 
  • Nếu đã sử dụng đại từ bất định mang nghĩa phủ định thì không sử dụng not

7. Bài tập về đại từ bất định có đáp án

Bài tập 1

Điền SOMETHING, EVERYTHING, ANYTHING, NOTHING

  1. I do ________ wrong, so I don’t fear the law.
  2. You can’t think about ________ now. It is too late to solve the problem.
  3. I think we should let him do it alone. He will arrange ________ in order quickly.
  4. ________ changes her decision now. She has been determined to do it.
  5. The man is researching ________. He doesn’t even tell his wife about it.
  6. Mother! Have you got ________ to eat? I am very hungry.
  7. ________ happened in my neighbour’s house last night. I heard them screaming.
  8. ________ is ready now! We can start the work right now.

Bài tập 2

Điền SOMEONE/ SOMEBODY, EVERYONE/ EVERYBODY, ANYONE/ ANYBODY, NO ONE/ NOBODY.

  1. _______ has gone out. You cannot meet them now.
  2. Look! There is _______ climbing on the chimney.
  3. _______ wants to make friends with her because she is a bad girl.
  4. _______ stole my money when I was sleeping.
  5. Hey! Does ________ know our head teacher’s address?
  6. ________ disagrees with her plans, so she is starting to persuade each of them.
  7. We went into Grandma’s house but couldn’t find _______ in it
  8. They found ________ in the forest. They had completely disappeared.

Đáp án

Bài tập 1

  1. Nothing
  2. Anything
  3. Everything
  4. Nothing
  5. Something
  6. Something
  7. Something
  8. Everything

Bài tập 2

  1. Everyone/ everybody
  2. Someone/ somebody
  3. No one/ nobody
  4. Someone/ somebody
  5. Anyone/ anybody
  6. Everyone/ everybody
  7. Anyone/ anybody
  8. No one/ nobody

Trên đây là những kiến thức đầy đủ về đại từ bất định trong tiếng Anh được tổng hợp rất dễ hiểu. Việc học tiếng Anh không hề dễ dàng nhưng nếu bạn chăm chỉ và quyết tâm thì mọi thứ sẽ trở nên dễ dàng. Vì thế, hãy theo dõi các chủ đề học tiếng Anh tại thanhtay.edu.vn để rèn luyện hiều hơn nhé!

Bình luận

Bình luận