Cách dùng Cấu Trúc Would Rather Trong Tiếng Anh chi tiết

Cấu trúc Would Rather là một mẫu câu giao tiếp phổ biến để diễn đạt sự thích thú, ước muốn của bản thân. Hôm nay thanhtay.edu.vn sẽ tổng hợp cách dùng cấu trúc would rather trong tiếng Anh chi tiết nhất.

Cách dùng Cấu Trúc Would Rather Trong Tiếng Anh chi tiết
Cách dùng Cấu Trúc Would Rather Trong Tiếng Anh chi tiết

1. Cấu trúc would rather với một chủ ngữ

1.1. Cấu trúc would rather ở thì quá khứ 

Cách dùng: Một cách diễn đạt trong giao tiếp tiếng Anh mà bạn thường gặp đối với cấu trúc would rather là để thể hiện ước muốn, sự nuối tiếc của người nói về 1 điều gì đó đã xảy ra trong quá khứ.

Công thức: 

Khẳng định (+): S + would rather + have + V (quá khứ phân từ)

Phủ định (-):  S + would rather + have (not) + V (quá khứ phân từ)

Nghi vấn (?): Would + S + rather + have + V (quá khứ phân từ)

Ví dụ: 

  • She would rather have spent the money on a holiday. (The money wasn’t spent on a holiday)
    Cô ấy tiếc rằng mình đã không chi tiêu nhiều tiền cho kỳ nghỉ của mình.
  • I’d rather have seen it at the cinema than on DVD. (I saw the film on DVD)
    Tôi muốn xem bộ phim này ở rạp hơn là xem trên DVD.
  • I would rather not have bought this shirt.
    Tôi cảm thấy tiếc vì đã mua chiếc áo này.
  • Tommy would rather have gone skiing than fishing last weekend.
    Tommy thà đi trượt tuyết còn hơn câu cá vào cuối tuần trước.

Xem thêm các bài viết:

1.2. Cấu trúc would rather ở hiện tại hoặc tương lai 

Cấu trúc would rather có thể được sử dụng để diễn tả mong muốn của người nói về một điều gì đó ở hiện tại hoặc tương lai. Cách dùng này thường được sử dụng trong các tình huống giao tiếp tiếng Anh trang trọng hoặc trong văn viết.

Cấu trúc would rather với một chủ ngữ
Cấu trúc would rather với một chủ ngữ

Công thức: 

Khẳng định: S + would rather (‘d rather) + V 

Phủ định:  S + would rather (‘d rather) + not + V

Nghi vấn: Would + S + rather + V

Ví dụ: 

  • Bill’d rather spending time on the beach.
    Bill muốn dành thời gian ở trên bãi biển.
  • I’d rather you went home now.
    Tôi muốn bạn về nhà ngay bây giờ.
  • We’d rather she was here tomorrow.
    Chúng tôi muốn cô ấy ở đây vào ngày mai.
  • She’d rather you didn’t phone after 10 o’clock.
    Cô ấy muốn rằng bạn không gọi điện thoại sau 10 giờ đồng hồ.
  • I’d rather not answer that question.
    Tôi không muốn trả lời câu hỏi đó
  • Would you rather stay at home?
    Bạn có muốn ở nhà không?

1.3. Cấu trúc “would rather than” và “would rather or”

Nếu bạn muốn thể hiện sự ưu tiên, hay yêu thích một việc gì đó hơn một việc khác. Bạn có thể sử dụng cấu trúc “would rather than” và “would rather or” để biểu lộ điều đó.

Ví dụ:

  • Would you rather eat dinner out than cook dinner tonight?
    Bạn có muốn đi ăn ở bên ngoài thay vì nấu ăn tối nay không?
  • She would rather haven’t eaten that chocolate cake.
    Cô ấy không muốn ăn chiếc bánh sô cô la kia
  • Would you rather eat here or go out?
    Bạn muốn ăn ở đây hay ở chỗ khác?
  • Would you rather study or watch TV?
    Bạn muốn xem học hay xem TV?

2. Cấu trúc would rather với hai chủ ngữ

2.1. Cấu trúc would rather ở quá khứ 

Cách dùng: Cấu trúc would rather có thể được sử dụng để thể hiện mong muốn, nuối tiếc về một điều gì đó trong quá khứ hoặc giả định điều đối lập với quá khứ. Cách sử dụng would rather ở quá khứ cũng tương đương với cấu trúc câu điều kiện loại III.

Công thức:

Khẳng định (+): S1 + would rather (that) + S2+ had + V (quá khứ phân từ)

Phủ định (-):S1 + would rather (that) + S2+ hadn’t + V (quá khứ phân từ)

Nghi vấn (?): Would + S + rather +  S2 + had + V (quá khứ phân từ)

Cấu trúc would rather với hai chủ ngữ
Cấu trúc would rather với hai chủ ngữ

Ví dụ:

  • I’d rather you hadn’t rung me at work.
    Tôi mong (ước) rằng bạn đã không gọi cho tôi tại nơi làm việc.
  • Linda would rather that she hadn’t divorced her husband.
    Linda ước rằng cô ấy đã không ly dị chồng mình.
  • The teacher would rather that I had gone to class yesterday.
    Giáo viên mong rằng tôi đã đến lớp ngày hôm qua.
  • Bob would rather that Jill had gone to class yesterday.
    Bob mong rằng Jill đã tới lớp ngày hôm qua.
  • Bob would rather that Jill hadn’t gone to class yesterday.
    Bob mong rằng Jill đừng tới lớp ngày hôm qua.

2.2. Câu cầu khiến ở thì hiện tại

Ý nghĩa: thể hiện mong muốn ai đó làm gì tại thời điểm hiện tại. Động từ ở mệnh đề 2 để ở dạng nguyên thể không “to”. Với câu phủ định, chỉ cần thêm “not” vào phía trước động từ.

Công thức:

S1 + would rather (that) + S2 + V (infinitive)

Ví dụ:

  • I would rather that you come back to me.
    Tôi muốn rằng anh quay về bên tôi.
  • I would rather that you not come back to me.
    Tôi mong rằng anh đừng quay về bên tôi.

2.3. Câu giả định trái về thực tế ở hiện tại

Ở mệnh đề thứ hai, động từ sẽ được chia ở thì quá khứ và “to be” luôn là “were” với tất cả các ngôi.

Công thức:

S1 + would rather (that) + S2 + V (past)

Ví dụ:

  • Henry would rather that his girlfriend worked in the same department as he does.
    Henry mong muốn rằng bạn gái của anh ta làm việc trong cùng một bộ phận như anh ta.
  • Henry would rather that his girlfriend didn’t work in the same department as he does.
    Henry mong muốn rằng bạn gái của anh ta làm việc trong cùng một bộ phận như anh ta.

3. Dạng viết tắt của would rather

Thông thường, would rather sẽ được viết tắt (trừ trường hợp trong các văn bản trang trọng).

Khẳng định (+):

  • He would = He’d
  • She would = She’d
  • We would = We’d
  • They would = They’d
  • It  would = It’d
  • You would  = You’d
  • I would = I’d

Phủ định (-):

  • He would rather not = He’d rather not
  • She would rather not = She’d rather not
  • They would rather not = They’d rather not
  • You would rather not = You’d rather not
  • It  would rather not =It’d rather not
  • We would rather not = We’d rather not

4. Phân biệt “Would rather” và “Prefer”

Cách dùng

Về cơ bản, hai cấu trúc Would rather và Prefer mang ý nghĩa giống nhau, đều được dùng để chỉ sự yêu thích, mong muốn của bản thân.

Phân biệt “Would rather” và “Prefer”
Phân biệt “Would rather” và “Prefer”

Ví dụ:

I prefer this dress to the one you wore yesterday.

Anh thích chiếc váy này hơn chiếc em đã mặc ngày hôm qua.

Cấu trúc:

S + would rather + V (nguyên thể)…. than…

S + prefer + V(ing)…. to…

Ví dụ:

I’d rather walk than drive = I prefer walking to driving.
Tôi thích đi bộ hơn là lái xe.

5. Bài tập về cấu trúc would rather trong tiếng Anh

Bài tập 1: Chia dạng đúng của động từ

  1. Jennifer would rather … (stay) home for dinner tonight.
  2. I think I’d prefer … (play) chess today.
  3. Would you rather I … (leave) you alone?
  4. I’d rather the students … (study) for their test.
  5. Peter prefers … (relax) at home on the weekend.

Bài tập 2: Viết lại câu sử dụng cấu trúc would rather

  1. I would like you to come here now.
  2. I would prefer to travel in July rather than in November.
  3. I prefer drinking water rather than eating something.
  4. I prefer to dance rather than sing.
  5. I want you to stay at home rather than on a trip.
  6. I would like you to find a job.
  7. He would face the enemy rather than surrender.
  8. They would like to buy a new car instead of repairing the old one.
  9. We would like you to go to bed now.
  10. We would like you to go with us

Bài tập 3: Điền to, than, or và chỗ trống

  1. Do you prefer coffee … milk?
  2. I think I’d prefer … drive to Hue.
  3. Would you rather go to the pub … go to the beach? (asking for a choice)
  4. She’d rather work all day … go to the beach! (make a specific choice)
  5. His friend prefers Japanese food … American food.

Bài tập 4: Chọn dạng đúng của động từ

  1. I don’t fancy the theatre again. I’d rather  (go/to go/going) to the cinema.
  2. I’d rather speak to him in person  (to discussing/than discuss/to discuss) things over the phone.
  3. If I had a choice I think I’d rather  (live in Paris than in London/live in Paris to London/to live in Paris than London) .
  4. I would rather you (go/went/had gone) home now.
  5. I don’t want to go out. I’d rather (staying/stay/to stay) home.
  6. I’d rather go in December (than/that/to) in May.
  7. I’d rather come with you (than staying/than stay/to stay) here alone.
  8. I’d rather you (stay/to stay/stayed) here with me and the kids.
  9. He would rather  (save/saves/saving) up than  (spend/spends/spending) all his money.
  10. Would you rather we (not go/don’t do/didn’t go) out tonight?

Đáp án

Bài tập 1

1. stay   2. to play   3. left   4. study   5. relaxing/to relax

Bài tập 2

  1. I would rather you came here now..
  2. I would rather travel in July than in November.
  3. I would rather drink water than eat something.
  4. I would rather dance than sing.
  5. I would rather you stayed at home than on a trip.
  6. I would rather you found a job.
  7. He would rather face the enemy than surrender.
  8. They would rather buy a new car than repair the old one.
  9. We would rather you went to bed now.
  10. We would rather you go with us

Bài tập 3

1.to   2.to   3.or   4.than   5.to

Bài tập 4

  1. go
  2. than discuss
  3. live in Paris than in London
  4. went
  5. stay
  6. than
  7. than stay
  8. stayed
  9. save/spend
  10. didn’t go

Trên đây là tổng hợp cách dùng cấu trúc would rather đầy đủ nhất. Các bạn hãy lưu lại để ghi nhớ ngay nhé. Theo dõi thanhtay.edu.vn để học thêm nhiều cấu trúc tiếng Anh hay.

Bình luận

Bình luận