Tổng hợp Bài tập cấu trúc too to – Kèm hướng dẫn ngữ pháp nâng cao

Khi muốn diễn tả “Quá… đến nỗi không thể làm gì…” trong tiếng Anh, chúng ta sẽ sử dụng công thức too to. Đây là một dạng cấu trúc được dùng rất nhiều ở trong văn nói và cả văn viết. Cấu trúc too to khá cơ bản và đơn giản, bởi vậy việc học và ứng dụng chúng khá dễ dàng. Hôm nay, thanhtay.edu.vn sẽ chia sẻ tới bạn trọn bộ kiến thức về cách dùng too to trong tiếng Anh. Cùng tìm hiểu qua bài viết này nhé!

Tổng hợp Bài tập cấu trúc too to
Tổng hợp Bài tập cấu trúc too to

1. Cấu trúc too to trong tiếng Anh và cách dùng

Cấu trúc too to có hai vị trí đứng phụ thuộc vào loại từ trong tiếng Anh đứng sau nó.

Cấu trúc too to khi đi cùng với tính từ

S + BE + TOO + ADJ +(FOR SB) + TO + v

Ví dụ:

  • She is too fat to wear that dress.
    (Cô ấy quá béo để mặc chiếc váy đó.)
  • He’s too short to be a model.
    (Anh ấy quá thấp để trở thành người mẫu.)

Cấu trúc too to khi đi cùng với trạng từ

S + V + TOO + ADV + (FOR SB) + TO + V

Ví dụ:

  • He walks too fast for me to keep up.
    (Anh ấy đi nhanh đến nỗi mà tôi không thể theo kịp.)
  • The water was too strong for me to swim.
    (Nước chảy mạnh đến nỗi tôi không thể bơi được.)

Xem thêm các bài viết liên quan:

2. Một số lưu ý khi sử dụng cấu trúc Too…to

Nếu trước tính từ, trạng từ có các trạng từ như too, so, very, quite, extremely… thì khi chuyển sang cấu trúc Too … to phải bỏ những trạng từ đó đi.

Ví dụ:

The coffee was very hot. I couldn’t drink it.

⟹ The coffee was too hot for me to drink.

Nếu chủ ngữ 2 câu giống nhau thì lược bỏ phần for Sb.

Ví dụ:

He is so weak. He can’t run.

⟹ He is too weak to run.

Nếu chủ ngữ câu đầu giống với tân ngữ câu sau thì phải bỏ tân ngữ câu sau khi chuyển sang cấu trúc Too…to

Ví dụ:

The tea was too hot. I couldn’t drink it.

⟹ The tea was too hot for me to drink. ĐÚNG

The tea was too hot for me to drink it. SAI

3. Nguyên tắc cần lưu ý khi nối câu dùng too…to.

Cấu trúc và cách sử dụng too to rất dễ để học và ghi nhớ. Nhưng có một vài lưu ý khi sử dụng too to mà bạn cần ghi nhớ nều không muốn mắc lỗi khi sử dụng nó.

Cách dùng too...to
Cách dùng too…to

Nguyên tắc 1: 

Nếu trước tính từ, trạng từ có các trạng từ như so, too, quite, very, extremely… thì khi chuyển sang cấu trúc Too to, bạn phải bỏ những trạng từ đó đi.

Nguyên tắc 2: 

Nếu chủ từ trong hai câu đều giống nhau thì ta bỏ phần for sb.

Nguyên tắc 3:  

Nếu chủ từ câu đầu giống với túc từ trong câu sau thì bạn phải bỏ túc từ câu sau.

Ví dụ:

  • My sister is so weak. she can’t run.

Dịch nghĩa: Chị gái của tôi quá yếu. Cô ấy không thể chạy nổi. 

  • My sister is too weak to run.

Dịch nghĩa: Chị gái của tôi quá yếu để có thể chạy được. 

  • The coffee was very hot. They couldn’t drink it.

Dịch nghĩa: Cà phê rất là nóng. Họ không thể uống được. 

  • The coffee was too hot for them to drink.

Dịch nghĩa: Cà phê quá nóng để họ có thể uống.

Lưu ý:

Chúng ta có thể Enough để thay thế cho too to với ý nghĩa tương đương. Hai cấu trúc này thường được dùng để viết lại câu, nối 2 câu lại với nhau, hay biến đổi những thành phần cần thiết để chuyển câu dùng với Too thành câu dùng với từ.

Ví dụ:

  • The piano is very heavy. Nobody can lift it.
  • The piano is too heavy (for us) to lift.
  • The piano is not light enough to lift.

Xem thêm các bài viết tiếng Anh:

4. Các cấu trúc tương đồng với cấu trúc too to

Dưới đây là một số cấu trúc tương đồng với cấu trúc too to trong tiếng Anh

Cấu trúc too...to đi cùng trạng từ
Cấu trúc too…to đi cùng trạng từ

4.1. Cấu trúc enough to

Cấu trúc enough to: Đủ…để làm gì…

Cấu trúc enough to đối với tính từ

S + tobe + adj + enough + (for someone) + to V

Ví dụ: 

  • This table is big enough for 10 people to sit.
    (Cái bàn này đủ cho 10 người ngồi.)
  • The water is warm enough for you to have a bath pass.
    (Nước đủ nóng để bạn có thể tắm.)

Cấu trúc enough to đối với trạng từ

S + V + adv + enough + (for someone) + to V

Ví dụ:

  • He spoke loud enough for me to hear it.
    (Anh ấy nói đủ to để tôi có thể nghe tiếng.)
  • He punched hard enough to break the glass.
    (Anh ta đẩm đủ mạnh để làm vỡ kính.)

Cấu trúc enough to đối với danh từ trong tiếng Anh

S + V/tobe + enough + noun + (for someone) + to V

Ví dụ:

  • We have enough food for the next week.
    (Chúng ta có đủ đồ ăn cho một tuần tới.)
  • This car has enough seats for all of us.
    (Chiếc xe này có đủ chỗ cho tất cả chúng ta.)

4.2. Cấu trúc so that và such that

Cấu trúc so that: Quá…đến nỗi….

Cấu trúc so that đối với tính từ: 

S + be+ so + adj + that + S + V

Ví dụ:

  • She is so beautiful that everyone pays attention.
    (Cô ấy đẹp đến nỗi mà ai cũng phải chú ý.
  • The shirt is so tight that I can’t wear it.
    (Chiếc áo chật đến nỗi tôi không mặc được.)

Cấu trúc so that đối với trạng từ:

S + V + so + adv + that + S + V

Ví dụ:

  • They talked so loud that I couldn’t sleep.
    (Họ nó to đến mức tôi không thể ngủ được.)
  • The dog grew so fast that I couldn’t recognize it.
    (Con chó lớn nhanh đến nỗi tôi không thể nhận ra.)

Cấu trúc so that đối với danh từ đếm được:

S + V+ so many/ few + danh từ/cụm danh từ đếm được + that + S + V

Ví dụ: 

  • He has so much money that he doesn’t know what to spend.
    (Anh ta có quá nhiều tiền đến nỗi mà anh ta không biết tiêu gì.)
  • I ate so much bread that I didn’t want to see us anymore
    (Tôi đã ăn quá nhiều bánh mì đến nỗi mà tôi không muốn nhìn thấy chúng nữa.)

Cấu trúc so that đối với danh từ không đếm được:

 S + V + so much/ little + uncountable noun + that + S + V

Ví dụ:

  • He added so much salt that the soup was salty.
    (Anh ta cho nhiều muối đến mức là bát canh mặn chát.)
  • She drank so much alcohol that she was soft drunk.
    (Cô ấy uống nhiều rượu đến mức cô ấy say mềm.)

Cấu trúc such that

Cấu trúc such that có nghĩa tương tự như cấu trúc so that. Tuy nhiên thì such sẽ đi với danh từ hoặc một cụm danh từ.

S + V + such + (a/an) + adj + noun + that + S + V

Ví dụ:

  • They are such beautiful dresses that I want to buy them now.
    (Những chiếc váy đẹp đến nỗi mà tôi muốn mua cúng ngay bây giờ.)
  • It was such a bad day that we were on a picnic.
    (Ngày hôm nay thật tệ để có thể đi picnic.)

 5. Bài tập cấu trúc too…to

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống. Sử dụng cấu trúc too to và enough to.

  1. He wasn’t heavy ______ Become a navy soldier.
  2. I’m _____busy _____ eat with you tonight.
  3. The Shirt isn’t good _____.
  4. He’s not patient ______ be a doctor.
  5. It’s 1 pm. It’s _____ late _____ the museum.
  6. He couldn’t run fast _____ catch the bus.
  7. It’s nice _____ go outside.
  8. We have ______ seats for all people here.
  9. She’s _____ busy _____ come up to our party tonight.
  10. We haven’t _____ people _____ form four groups.
  11. Anna is _____ young _____ drive a car.
  12. There is _____ flour _____ make thirty loads of bread.
  13. we were _____ far away _____ turn around.
  14. The cellar was _____ dark for him _____ see.
  15. The tea is _____ cold for me _____ drink.

Đáp án

  1. He wasn’t heavy enough to Become a navy soldier.
  2. I’m too busy to eat with you tonight.
  3. The Shirt isn’t good enough.
  4. He’s not patient enough to be a doctor.
  5. It’s 1 pm. It’s too late to the museum.
  6. He couldn’t run fast enough to catch the bus.
  7. It’s nice enough to go outside.
  8. We have enough seats for all people here.
  9. She’s too busy to come up to our party tonight.
  10. We haven’t enough people to form four groups.
  11. Anna is too young to drive a car.
  12. There is enough flour to make thirty loads of bread.
  13. we were too far away to turn around.
  14. The cellar was too dark for him to see.
  15. The tea is too cold for me to drink.

Trên đây là tổng hợp kiến thức về cấu trúc too to và các cấu trúc tương đồng của nó. Sau bài viết này các bạn có thể tự tin sử dụng cấu trúc này trong khi giao tiếp hay các bài kiểm tra trên lớp rồi đó. Chú ý học thật kỹ để tránh nhầm lẫn giữa các cấu trúc nhé!

Bình luận

Bình luận