Cấu trúc Spend + time/money Phân biệt Take/Waste chuẩn nhất

Trong cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh, có hai dạng cấu trúc đều được sử dụng nhằm mục đích thể hiện việc tiêu tốc tiền bạc hoặc thời gian dành cho việc nào đó. Đó là cấu trúc Spend và cấu trúc It take. Vậy cách dùng Spend và It take trong tiếng Anh như thế nào? Cấu trúc Spend và It take khi kết hợp với động từ, danh từ, hoặc trợ động từ sẽ ra sao? Cùng thanhtay.edu.vn tìm hiểu chi tiết qua bài viết này nhé!

Cấu trúc Spend + time/money Phân biệt Take/Waste chuẩn nhất
Cấu trúc Spend + time/money Phân biệt Take/Waste chuẩn nhất

1. Cấu trúc It takes

It take được sử dụng nhằm để chỉ khối lượng thời gian cần thiết đối với 1 đối tượng nào đó thực hiện, hoàn thành một công việc nhất định. Khối lượng thời gian đó có thể là ước chừng hay thậm chí là một con số cụ thể. 

It takes/took (sb) + time + to do something 

  • It takes me years to learn to play guitar

Tôi dành nhiều năm để chơi guitar

  • It takes my father five hours to cook.

Bố tôi dành năm tiếng để nấu ăn.

  • It takes us twenty minutes to walk to the supermarket.

Chúng tôi mất 20 phút để đi bộ đến siêu thị

Chú ý: Có thể dùng hai cấu trúc Spend và It takes để viết lại câu cho nhau

Xem thêm các bài viết tiếng Anh:

2. Cấu trúc Spend

Cấu trúc spend có 2 cách dùng chính như sau:

  • Diễn đạt nội dung chỉ việc chi bao nhiêu thời gian, tiền bạc vào việc gì.
  • Mang hàm nghĩa chỉ bao nhiêu thời gian được dùng cho những mục đích, thực hiện những công việc cụ thể.

2.1. Khi “spend” đi cùng với động từ

S + spend + time/money + V-ing.

Cách sử dụng cấu trúc Spend khi đi cùng với động từ mang nghĩa là: Dành bao nhiêu thời gian/tiền bạc vào việc gì.

  • He spends a lot of time cleaning her classroom.

Anh ấy dành rất nhiều thời gian để dọn dẹp phòng học của mình.

  • My father spent years building up him collection.

Bố của tôi đã dành nhiều năm để xây dựng lên bộ sưu tập của ông ấy.

  • We have spent $69 million raising funds for charity.

Chúng tôi dành 69 tỷ đô để gây quỹ từ thiện

2.2. Khi “spend” đi cùng với danh từ

S + spend + time/money + on + N.

Khi bạn sử dụng cấu trúc spend đi cùng với danh từ mang nghĩa là: Chi bao nhiêu thời gian/tiền bạc vào điều gì

  • I spend a lot of money on clothes.

=> Tôi chi rất nhiều tiền mua quần áo.

  • How long does your daughter spend on her homework?

=> Con gái của bạn dành bao nhiêu thời gian cho bài tập về nhà?

  • My family spent a lot of money on our vacation.

=> Gia đình tôi chi rất nhiều tiền vào kỳ nghỉ.

3. Cách viết lại câu với cấu trúc Spend

Một số cách sử dụng cấu trúc Spend time trong tiếng Anh.

Cách viết lại câu với cấu trúc Spend

Cách viết lại câu với cấu trúc Spend
Cách viết lại câu với cấu trúc Spend

3.1. Viết lại câu từ Spend sang Waste

Spend = Waste = tiêu tốn

Cấu trúc:  

S + Spend + time/money + (on) + Ving/N…

→ S + Waste + time/money + (on) + Ving/N…

Ví dụ: I spend a lot of time on day – dreaming.

→ Tôi dành rất nhiều thời gian để mơ mộng.

Ví dụ: I waste a lot of time on day – dreaming.

→ Tôi tốn rất nhiều thời gian để mơ mộng.

3.2. Viết lại câu từ Spend sang It take

Cấu trúc: 

S + Spend + time/money + Ving/N…

→ It takes + somebody + time/money + to Vinf…

Ví dụ: She spent hours trying to repair the car.

→ Cô ấy đã dành nhiều giờ để cố gắng sửa chữa chiếc xe.

Ví dụ: It took her hours to try to repair the car.

→ Cô ấy đã dành nhiều giờ để cố gắng sửa chữa chiếc xe.

Xem thêm các bài viết tiếng Anh:

4. Một số cấu trúc khác của Spend

Cấu trúc: 

S + Spend + something + Ving + something…

Ví dụ: My parents spent about $500 rebuilding the house.

→  Bố mẹ của tôi đã dành khoảng 500 đô để sửa chữa lại ngôi nhà.

Cấu trúc: 

S + Spend + something + on + something…

Ví dụ: Tom is spending more on clothings than he used to.

→ Tom đang dành rất nhiều cho quần áo hơn trước kia.

Chú ý: Sau 2 cấu trúc trên của Spend có thể đi kèm sau đó là “with someone”.

5. Thành ngữ sử dụng với Spend

Cấu trúc: 

Spend the night with somebody

Ví dụ: My daughter’s spending the night with a friend.

→ Con gái tôi dành cả đêm qua với một người bạn.

Cấu trúc: Also spend the night together

→ Cùng qua đêm với nhau

Cấu trúc: To stay with someone for a night.

→ Ở lại với ai đó trong một đêm.

6. Các cấu trúc Spend và Take khác

Các cấu trúc Spend và Take khác
Các cấu trúc Spend và Take khác

Ngoài 3 cách sử dụng với cấu trúc spend và take trên, sẽ có một số cách sử dụng khác với  dưới đây: 

S + (spend) + money + on doing something

Tommy spent a lot of money on repairing his car.

Tommy đã chi rất nhiều tiền để sửa lại ô tô

S + (spend) + time + in doing something

My mom has spent most of her life in taking care of us.

Mẹ tôi gần như dành cả đời để chăm sóc chúng tôi

Lưu ý: Spend còn được dùng để chỉ việc sử dụng năng lượng, nỗ lực cho tới tận khi cạn kiệt.

S + spend + something + on + something

We tend to spend too much effort on unimportant matter.

Chúng tôi có xu hướng dành quá nhiều sự nỗ lực vào những vấn đề không quan trọng

Spend itself = stop (dừng lại)

Fortunately, the tsunami finally spent itself.

May mắn thay, sóng thần đã dừng lại.

7. Bài tập cấu trúc It takes và Spend

Chúng ta hãy cùng luyện tập để hiểu rõ hơn về 2 cấu trúc Spend và take nhé

  1. He spent lots of time doing this experiment.

⟹ It …………………………………………………………………….

  1. It took me all the morning to prepare for lunch.

⟹ I spent …………………………………………………………….

  1. Anna spent three days visiting VN.

⟹ It took ……………………………………………………………..

  1. It took my son three years to study in this college.

⟹ My son spent …………………………………………………..

  1. I spend two hours doing my home work everyday.

⟹ It takes ……………………………………………………………

  1. They spent ten days painting this house.

⟹ It …………………………………………………………………….

  1. Last week , she spent 2 days tidying her room.

⟹ It …………………………………………………………………….

  1. They used to go to school in half an hour.

⟹ It …………………………………………………………………….

⟹ They ……………………………………………………………….

  1. We often spend 30 minutes reviewing our lesson before class.

⟹ It …………………………………………………………………….

  1. It took him twelve hours to fly from Hanoi to London.

⟹ He …………………………………………………………………..

11. It take me about 30 minutes to drive to work everyday

➔ I spend…

12. Railey spent an hour choosing his new shoes

➔ It took…

13. It took me five years to study in this university

=> I spent

14. Tom spent 6 hours tidying his room.

=> It

15. She often spends 20 minutes reviewing her lesson before class.

=> It

Đáp án

  1. It took him lots of time to do this experiment.
  2. I spent all the morning preparing for lunch.
  3. It took Anna three days to visit VietNam.
  4. My son spent three years studying in this college.
  5. It takes me two hours each day to do my homework.
  6. It took them ten days to paint this house.
  7. It took her two days to tidy her room.
  8. It took them half an hour to go to school.
  9. It takes us 30 minutes to review our lesson before class.
  10. He spent twelve hours flying from Hanoi to London.
  11. I spend 30 minutes driving to work everyday
  12. It took Railey an hour to chose his new shoes.
  13. I spent five years studying in this universit
  14. It took Tom 6 hours to tidy his room
  15. It takes her 20 minutes to review her lesson before class

Trên đây, Thanhtay.edu.vn đã truyền tải toàn bộ cấu trúc It take và Spend, cách dùng và bài tập thực hành cụ thể. Hy vọng những phần kiến thức này sẽ giúp ích cho các bạn trong các bài tập ngữ pháp tiếng Anh, ứng dụng thiết thực trong các bài tự học tiếng Anh giao tiếp để truyền đạt đầy đủ mọi thông tin theo ý muốn. 

Bình luận

Bình luận