Cấu trúc nhờ vả trong tiếng Anh (Have something done) – Bài tập

Cấu trúc nhờ vả trong tiếng Anh khá đang dạng về ý nghĩa và cách dùng. Cấu trúc thường dùng nhất để nhờ vả là Have something done, vì vậy, hôm nay hãy cùng thanhtay.edu.vn tìm hiểu chi tiết về cấu trúc nhờ vả trong tiếng Anh (Have something done) và các cấu trúc cầu khiến khác.

Cấu trúc nhờ vả trong tiếng Anh (Have something done) - Bài tập
Cấu trúc nhờ vả trong tiếng Anh (Have something done) – Bài tập

1. Khái niệm cấu trúc nhờ vả: Have something done

Cấu trúc Have something done là dạng câu bị động khi muốn nhờ vả người nào đó làm giúp mình việc này, việc kia.

Have something some: Ai đó làm gì cho mình

Khái niệm cấu trúc nhờ vả: Have something done
Khái niệm cấu trúc nhờ vả: Have something done

Ví dụ:

  • Minh had the car repaired.
    Minh đã nhờ người sửa chiếc xe.
  • I had John repair my bike yesterday.
    Tôi đã nhờ John sửa xe đạp ngày hôm qua.
  • My younger sister had her hair cut.
    Em gái tôi đã nhờ ai đó cắt tóc cho mình
  • The manager had his secretary prepare the report.
    Người quản lý đã nhờ thư ký của anh ấy chuẩn bị báo cáo.

Xem thêm các bài viết:

2. Công thức cấu trúc Have something done

S + have + sth + V-ed/ PII + … + by sb

Ví dụ:

  • Mr.John will have this wall painted.
    Ông John sẽ nhờ sơn hộ bức tường này.
  • Tim’s mother had the clothes washed by him yesterday.
    Mẹ của Tim nhờ anh ấy giặt quần áo vào hôm qua.
  • I am having this book bought.
    Tôi đang nhờ người mua hộ quyển sách..
  • My mother will have the house cleaned next week.
    Mẹ tôi sẽ nhờ người dọn dẹp nhà vào tuần tới.

3. Cách dùng cấu trúc nhờ vả: Have something done

3.1. Thể hiện sự nhờ vả

Khi bạn muốn nhờ ai đó làm việc gì cho mình thì bạn có thể dùng ‘Have something done’. Cách dùng với ý muốn nhờ vả thường nhấn mạnh quá trình/ hành động hơn là người thực hiện công việc.

Cách dùng cấu trúc nhờ vả: Have something done
Cách dùng cấu trúc nhờ vả: Have something done

Ví dụ:

  • They had the house painted last week.
    Họ đã nhờ người sơn ngôi nhà vào tuần trước
  • Luna had her phone stolen last Thursday.
    Luna đã bị ai đó trộm điện thoại vào thứ 3 vừa rồi.
  • John had his car washed yesterday, then it rained.
    John đi rửa xe sáng nay, sau đó trời mưa.

3.2. Diễn tả việc xấu

Trong trường hợp có điều gì xấu xảy ra, đặc biệt là khi người nào đó bị ảnh hưởng một cách tiêu cực từ một hành động do người khác gây ra thì dùng ‘Have something done’.

Ví dụ:

  • Susan had her bag stolen last Monday in Danang.
    Susan đã bị ai đó trộm chiếc túi vào thứ Hai vừa rồi ở Đà Nẵng
  • Did Mai have her passport burgled yesterday?
    Có phải Mai đã bị trộm hộ chiếu ngày hôm qua không?

4. Cấu trúc biến thể của Have something done

4.1. Thể chủ động của cấu trúc Have something done

S + have + (sb) + V-inf + …

Cấu trúc biến thể của Have something done
Cấu trúc biến thể của Have something done

Ví dụ:

  • Lien had Nam repair the laptop last Monday.
    Liên đã nhờ Nam sửa máy tính vào thứ 2 vừa rồi.
  • He had Nam repair the TV last night.
    Anh ấy nhờ Nam sửa tivi vào tối qua
  • I had Bill send that letter to Tam yesterday.
    Tôi đã nhờ Bill gửi lá thư đó cho Tâm vào hôm qua.

Thể chủ động Have someone do something có thể được dùng khi bạn muốn hướng dẫn hay hỏi ai đó cách làm cái gì.

Ví dụ:

  • My aunt had me make cake.
    Cô tôi đã dạy tôi làm bánh.
  • My grandparents had me behave as a good person.
    Ông bà tôi đã dạy tôi cư xử như một người tốt.

4.2. Cấu trúc Have với V-ing

S + have + tân ngữ + V-ing…

Cấu trúc Have với V-ing dùng để nói về kinh nghiệm hay sự kiện đang xảy ra dang dở mà chưa thể hoàn thành tiếp được.

Ví dụ:

  • His story had me laughing so much.
    Câu chuyện của anh ấy đã làm tôi cười rất nhiều.

5. Cấu trúc tương đồng với Have something done

5.1. S + get + something done + O

Get something done = Have something done: nhờ vả ai đó làm việc gì cho mình.

Ví dụ:

  • Myan got her watch fixed last night.
    Myan đã nhờ người sửa đồng hồ cho cô ấy tối qua.
  • I got my laptop cleaned by Jim yesterday.
    Tôi đã nhờ Jim vệ sinh hộ chiếc máy tính của mình.
  • The students get their exercises checked.
    Bài tập của học sinh đã được chấm điểm.
  • Lily got his bag stolen last night.
    Lily đã bị trộm chiếc túi tối hôm qua.

5.2. S + get + somebody + to V-inf + something

Đây là thể chủ động của cấu trúc nhờ vả với Get.

Ví dụ:

  • Her father gets her to do her homework.
    Bố cô ấy đã dạy cô ấy làm bài tập về nhà
  • Mary got her boyfriend to fix the computer yesterday.
    Mary đã nhờ bạn trai của cô ấy sửa chiếc máy tính này ngày hôm qua.
  • I got Tim to draw this picture.
    Tôi đã nhờ Tôm vẽ bức tranh này.

6. Một số dạng câu cầu khiến khác

6.1. Make và Force

Chúng ta sử dụng cấu trúc Make và Force với ý nghĩa buộc ai đó làm gì.

Thể chủ động

  • S + make(s) + someone + V-inf
  • S + force(s) someone + to V-inf
Force với ý nghĩa buộc ai đó làm gì
Force với ý nghĩa buộc ai đó làm gì

Ví dụ:

  • The bank robbers make the manager give them all the money.
    Bọn cướp ngân hàng bắt người quản lý phải đưa hết tiền cho chúng. 
  • The bank robbers forced the manager to give them all the money.
    Bọn cướp ngân hàng buộc người quản lý phải đưa hết tiền cho chúng.
  • Marry forces Tom to quit smoking.
    Marry buộc Tom phải bỏ thuốc lá.
  • My teacher makes me study every weekend.
    Giáo viên của tôi bắt tôi học vào mỗi cuối tuần.

Thể bị động

S + makes + someone + adjective

Ví dụ:

  • My father loves my sister so much, she makes him proud.
    Bố tôi yêu chị tôi rất nhiều vì chỉ làm ông ấy tự hào.

Xem thêm các bài viết:

6.2. Let, permit, allow

Cấu trúc Let, permit, allow thể hiện việc ai cho phép người khác làm gì.

  • S + let(s) + someone + V-inf
  • S + permit/ allow(s) + someone + to V-inf

Ví dụ:

  • I never want to let you go.
    Tôi không bao giờ muốn để em ra đi.
  • My parents didn’t permit/ allow me to come home late.
    Cha mẹ tôi không cho phép tôi về nhà muộn.

6.3. Want/ need, Would like/ prefer

  • Want/ need + something + (to be) + past participle
  • Would like/ prefer + something + (to be) + past participle

Ví dụ:

  • My mother wants the curtain fixed before midnight.
    Mẹ tôi muốn cái rèm phải được sửa trước nửa đêm.
  • He needs his car washed when he comes home.
    Anh ta muốn xe mình được rửa trước khi về nhà.

6.4. Cấu trúc nhờ vả với Help

S + help(s) someone + V-inf/ to V-inf

Khi có tân ngữ (object) là đại từ chung (ví dụ: people) thì ta có thể lược bỏ tân ngữ và giới từ to.

Khi tân ngữ của help và hành động do thì ta cũng có thể lược bỏ tân ngữ và giới từ to.

Cấu trúc nhờ vả với Help
Cấu trúc nhờ vả với Help

Ví dụ:

  • Please help me to throw this table away.
    Xin hãy giúp tôi để ném cái bàn này đi.
  • She helps me open the door.
    Cô ấy giúp tôi mở cửa.
  • This wonder drug will help recover more quickly.
    Loại thuốc kỳ diệu này sẽ giúp phục hồi nhanh chóng hơn.

7. Những câu nhờ vả thông dụng trong tiếng Anh

  • Could you help me? – Bạn có thể giúp tôi không?
  • Can I ask you a favor? – Tôi có thể nhờ bạn một việc được không?
  • Would you mind turning off the light? – Bạn có thể tắt đèn đi không?
  • Would you mind cooking dinner tonight? – Bạn có thể nấu bữa tối không?
  • Could you do me a favor? – Bạn có thể giúp tôi một việc không?
  • Could you give me a hand? – Bạn có thể giúp tôi một tay không?
Những câu nhờ vả thông dụng trong tiếng Anh
Những câu nhờ vả thông dụng trong tiếng Anh
  • Please can you do me a favor? – Làm ơn hãy giúp tôi một việc?
  • Can you give me a hand with this? – Bạn có thể giúp tôi một tay với việc này không?
  • Please help me with… – Làm ơn hãy giúp tôi với…
  • Would you mind showing me how to…? – Bạn có thể chỉ cho tôi cách để…?
  • Do you know anything about…? – Bạn có biết gì về….?
  • I have a problem with…. – Tôi gặp phải vấn đề với….
  • I need your help on… – Tôi cần sự giúp đỡ về…
  • Do you think you can help me? – Bạn có nghĩ rằng bạn có thể giúp tôi không?
  • Could you please help me out with…? – Bạn có thể giúp tôi làm việc này không?
  • I wonder if you could help me with this? – Tôi băn khoăn liệu rằng bạn có thể giúp tôi không?
  • Could you please explain this to me? – Bạn có thể giải thích cho tôi về…?
  • Could you please explain what this is about? – Bạn có thể giải thích cái này là về điều gì không?
  • If you don’t mind, I could really use your assistance with…? – Nếu bạn không phiền, tôi có thể nhận được sự giúp đỡ của bạn với…?
  • If you don’t mind, I really need your help with… – Nếu bạn không phiền, tôi thực sự cần sự giúp đỡ của bạn với….
  • I know you are good at…, and I really could use some help. – Tôi biết bạn giỏi về…, tôi thực sự cần giúp đỡ.
  • Is there any chance you have time to …? – Bạn có thời gian để…?
  • Is there any chance that you could give me a hand with…? – Bạn có thể giúp tôi một tay với…?
  • I know you have a lot of experience with…. Can you help me? – Tôi biết bạn có nhiều kinh nghiệm về… Bạn có thể giúp tôi không?
  • I know that you’re busy, but could you help me with this project? – Tôi biết bạn đang bận, nhưng bạn có thể giúp tôi với dự án này không?
  • Could I please get your help on …..? – Tôi có thể nhận được sự giúp đỡ của bạn về…?

Xem thêm: Tổng hợp những lời chúc sức khỏe tiếng Anh hay

8. Bài tập vận dụng

Bài 1

Dùng từ gợi ý viết lại câu sau dạng cấu trúc nhờ vả chủ động

  • I/ get/ hairdresser/ dye/ my hair.
  • Sarah/ have/ her mom/ send/ money.
  • My father/ shop assistant/ to/ give/ discount.
  • The doctor/ have/ nurse/ call/ patients.
  • I/ the waiter/ bring/ water 

Bài 2

Chọn đáp án đúng cho các câu sau:

  1. She loves to have her shoes_____________.
    a. repair b. repaired c. being repaired d. repairing
  2. He _____________ shoes _____________ before he comes.
    a. have/cleaned b. had/clean c. had/cleaned d. had/to clean
  3. My brother will have his hair_____________.
    a. cuts b. cutting c. to cut d. cut
  4. They had the room _____________ last week.
    a. decorates b. had decorated c. decorated d. decorating
  5. I’m going to get my house _____________.
    a. redecorate b. redecorated c. redecorates d. redecorating
  6. My father makes me _____________ crying.
    a. stop b. stopped c. stops d. stopping
  7. He allows me _____________ his Playstation
    a. use b. to use c. used d. using
  8. I need my paper _____________ before 10 am.
    a. write b. wrote c. written d. to write
  9. They help me _____________ my homeworks.
    a. to do b. doing c. did d. to be done
  10. I got him _____________ my essay.
    a. written b. wrote c. write d. to write

Đáp án

Bài 1

  1. I got a hairdresser to dye my hair. 
  2. Sarah has her mom send money to her. 
  3. My father got the shop assistant to give him a discount.
  4. The doctor has his nurse call the patients.
  5. I have the waiter bring me some water/ I get the water to bring me some water. 

Bài 2

  1. b
  2. c
  3. d
  4. c
  5. b
  6. a
  7. b
  8. c
  9. a
  10. d

Hy vọng những kiến thức trên đây sẽ giúp bạn nắm rõ và sử dụng thành thạo các cấu trúc nhờ vả trong tiếng Anh. Theo dõi các bài viết khác tại thanhtay.edu.vn để học thêm nhiều cấu trúc tiếng Anh mới nhé!

Bình luận

Bình luận