Tổng hợp cách dùng On Behalf of – Phân biệt với In Behalf of

Giới từ In hay On mới là cách kết hợp chính xác với Behalf of? Bài viết hôm nay sẽ tổng hợp cho bạn cách dùng On behalf ofphân biệt On behalf of và In behalf of chi tiết nhất. Cùng theo dõi nhé!

Tổng hợp cách dùng On Behalf of - Phân biệt với In Behalf of
Tổng hợp cách dùng On Behalf of – Phân biệt với In Behalf of

1. On behalf of là gì?

On behalf of là cụm giới từ trong tiếng Anh có nghĩa là “thay mặt cho” hoặc “đại diện cho”.

Ví dụ:

  • On behalf of the entire company, I would like to thank you for all your work.
    Thay mặt toàn bộ công ty, tôi xin cảm ơn vì tất cả công việc của bạn.
  • On behalf of my parents, I would like to thank everyone for their presence.
    Thay mặt bố mẹ, tôi xin cảm ơn sự có mặt của mọi người.
  • On behalf of the management board, I would like to read the decision to appoint a director.
    Thay mặt ban lãnh đạo, tôi xin đọc quyết định bổ nhiệm giám đốc.
  • He will attend a meeting on behalf of the director.
    Anh ta sẽ đại diện giám đốc tham gia một cuộc họp.
  • The executive of the health workers’ union accepted the proposed pay increase on behalf of their members.
    Ban điều hành của hiệp hội nhân viên y tế chấp nhận đề nghị tăng lương thay cho các thành viên của họ.

2. Cách dùng on behalf of trong tiếng Anh

On behalf of được dùng khi người nói muốn đề cập đến việc ai đại diện, thay mặt cho một chủ thể, công ty, tổ chức,… nào đó.

On behalf of somebody= on somebody’s behalf.

Ví dụ:

  • On behalf of Linda, I wrote this letter for you.
    Thay mặt Linda, tôi đã viết bức thư này cho bạn.
  • My attorney will process the agreements on my behalf.
    Luật sư của tôi sẽ thay mặt tôi xử lý các thỏa thuận.
  • He will be handling the work on behalf of the director during the days she is absent from the company.
    Anh ấy sẽ thay mặt giám đốc giải quyết công việc trong những ngày cô vắng mặt ở công ty.
  • I apologize to everyone on behalf of my son.
    Tôi thay mặt con trai mình xin lỗi mọi người.
  • I go to your wedding on behalf of my family.
    Tôi đi đến đám cưới của bạn thay mặt gia đình tôi.
  • She apologizes on behalf of him.
    Cô ấy xin lỗi thay anh ấy.

On behalf of có nghĩa là thay mặt, đại diện, nhân xưng cho người, tổ chức, doanh nghiệp,…nào đó khi họ không có mặt tại thời điểm nói do không thể xuất hiện, chủ thể xuất hiện với tư cách hiện diện thay và được giao quyền như vậy.

Ví dụ:

  • I would like to thank you so much on behalf of my family.
    Tôi muốn thay mặt gia đình tôi cảm ơn bạn rất nhiều.
  • She will speak at the seminar on behalf of her company.
    Cô ấy sẽ phát biểu tại cuộc hội thảo đại diện cho công ty của cô ấy.
  • On behalf of our school, we come to visit Tom at the hospital.
    Thay mặt cho toàn trường chúng ta, chúng tôi đến thăm Tom tại bệnh viện.

3. Phân biệt on behalf of và in behalf of

Ngoài cụm giới từ on behalf of thì các bạn còn có thể gặp cụm từ in behalf of nữa. Tuy nhiên người đọc khá hoang mang không biết liệu on behalf of và in behalf of có gì khác nhau hay có ý nghĩa tương đương.

Phân biệt on behalf of và in behalf of
Phân biệt on behalf of và in behalf of

Về điểm giống nhau, on behalf of và in behalf of đều có chung một ý nghĩa đó là thay mặt, đại diện cho một người, một tổ chức,… nào đó.

Về điểm khác nhau thì on behalf of và in behalf of khác nhau về cách sử dụng.

On behalf of

On behalf of = in place of hay as the agent of có nghĩa là thay mặt, đại diện, nhân xưng cho người, tổ chức, doanh nghiệp,… nào đó khi họ không có mặt tại thời điểm nói do không thể xuất hiện, chủ thể có mặt với tư cách hiện diện thay và được giao quyền như vậy.

Ví dụ:

  • I would like to thank you so much on behalf of my family.
    Tôi muốn thay mặt gia đình tôi cảm ơn bạn rất nhiều.
  • She will speak at the seminar on behalf of her company.
    Cô ấy sẽ phát biểu tại cuộc hội thảo đại diện cho công ty của cô ấy.
  • On behalf of our school, we come to visit Tom at the hospital.
    Thay mặt cho toàn trường chúng ta, chúng tôi đến thăm Tom đang nằm viện.
  • She signs the order confirmation on behalf of her manager.
    Cô thay mặt quản lý của mình ký xác nhận đơn hàng.
  • He attended the party on behalf of his family.
    Anh ấy thay mặt gia đình tham dự bữa tiệc.
  • He has no right to act on her behalf.
    Anh ta không có quyền đại diện cho cô ấy.

In behalf of

In behalf of = for the benefit of hay in the interest of có nghĩa là thay mặt, đại diện cho một cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức,… với mục đích phục vụ cho lợi ích, những điều tốt đẹp cho cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức,… đó, chủ thể đứng ra để đại diện thực hiện điều gì đó có lợi cho cá nhân, tổ chức, hội nhóm đứng đằng sau họ.

Có thể hiểu người đại diện là người trực tiếp hành động và người được đại diện sẽ là người trực tiếp nhận được lợi ích.

Ví dụ:

  • We raised money in behalf of the victims.
    Chúng tôi gây quỹ từ thiện để ủng hộ những nạn nhân.
  • We collected second-hand clothes in behalf of the poor.
    Chúng tôi đã thu thập rất nhiều quần áo cũ để dành tặng cho người nghèo.
  • He established this small eating house in behalf of homeless.
    Ông ấy đã tự mở một quán ăn nhỏ dành cho người vô gia cư.
  • We have cooked lots of congee in behalf of the homeless people.
    Chúng tôi đã nấu rất nhiều cháo để cho những người vô gia cư.
  • She paid all the hospital fees in behalf of the baby with heart disease.
    Cô ấy đã trả toàn bộ viện phí cho cô bé bị bệnh tim.
  • He has called for support in behalf of the poor.
    Anh ta đã kêu gọi ủng hộ vì người nghèo.

Xem thêm các cấu trúc:

4. Các cụm từ có nghĩa tương tự On behalf of

Dưới đây là một số cụm từ mang nghĩa tương tự như on behalf of, tuy nhiên cách dùng lại khác nhau.

4.1. Instead of

Instead of: thay cho, thay thế cho, lẽ ra.

Ví dụ:

  • I will have some milk instead of coffee.
    Tôi sẽ có một chút sữa thay vì cà phê.
  • That children learnt English instead of playing the guitar.
    Những đứa trẻ kia đã học Tiếng Anh thay vì chơi đàn guitar.
  • I played cards instead of watching television.
    Tôi đã chơi bài thay vì xem ti vi.

4.2. Alternate

Alternate: người thay phiên, người thay thế, người dự khuyết.

Ví dụ:

  • We decided he’s an alternate for me.
    Chúng tôi quyết định anh ta là người thay thế tôi.
  • That’s the new appointment of an alternate director.
    Đó là sự bổ nhiệm mới một giám đốc thay thế.
  • We serve by alternate shifts.
    Chúng tôi làm theo ca kíp.

4.3. Represent

Represent: đại diện cho, là hình tượng của, tượng trưng cho, biểu trưng.

Các cụm từ có nghĩa tương tự On behalf of
Các cụm từ có nghĩa tương tự On behalf of

Ví dụ:

  • I sent my husband to represent me at the funeral.
    Tôi đã gửi chồng tôi để đại diện cho tôi tại tang lễ.
  • She was chosen to represent France at the Olympics.
    Cô ấy được chọn đại diện cho Pháp tại Thế vận hội.
  • Union officials representing the teachers met the government today.
    Các quan chức liên minh đại diện cho các giáo viên đã gặp chính phủ ngày hôm nay.

4.4. Change over

Change over: sự thay đổi thiết bị, sự thay đổi nhân viên, sự thay đổi hệ thống làm việc.

Ví dụ:

  • We’re just changed over from gas central heating to electric.
    Chúng tôi vừa thay đổi từ sưởi ấm trung tâm khí sang điện.
  • The change over to the new taxation system has created a lot of problems.
    Việc thay đổi hệ thống thuế mới đã tạo ra rất nhiều vấn đề.
  • Were there any problems during the change over from the franc to the euro?
    Có bất kỳ vấn đề trong quá trình chuyển đổi từ đồng franc sang đồng euro không?

4.5. Step into the breach

Step into the breach: lấp lỗ hổng.

Ví dụ:

  • We should give substitute teachers credit for stepping into the breach every day.
    Chúng ta nên cung cấp tín dụng giáo viên thay thế để bước vào vi phạm mỗi ngày.
  • Benjamin Rosen will step into the breach until a replacement for Pfeiffer is found.
    Benjamin Rosen sẽ bước vào vi phạm cho đến khi tìm thấy sự thay thế cho Pfeiffer.
  • Helen has offered to step into the breach while I’m away.
    Helen đã đề nghị bước vào vi phạm trong khi tôi xoá đi.

5. Bài tập về cách sử dụng On behalf of

Bài tập 1

Viết lại các câu sau từ tiếng Việt sang tiếng Anh bằng cách sử dụng cấu trúc on behalf of.

  1. Anh ấy đại diện cho trường của tôi tham gia kỳ thi nước ngoài.
  2. Cô ấy đã cho pháp tôi thay mặt cô ấy tham gia buổi họp.
  3. Anh ấy đã nỗ lực rất nhiều để được đại diện công ty phát biểu tại cuộc họp báo.
  4. Tôi thay mặt nhân viên của mình xin lỗi các anh về sự cố này.
  5. Tôi sẽ thay mặt bạn tranh luận với anh ta.
  6. Cô ta muốn tôi thay mặt cô ta giải quyết vấn đề này.
  7. Tôi đại diện công ty tham gia buổi đấu giá.
  8. Anh ấy thay mặt giám đốc đi công tác ở nước ngoài.
  9. Cô ấy thay mặt cha mình cảm ơn mọi người.
  10. Thư ký của tôi sẽ thay mặt tôi đến bữa tiệc sinh nhật của anh ta.

Bài tập 2: Điền từ thích hợp vào chỗ trống.

  1. On …. behalf, I wrote this letter for you.

A. his B. Lan C. them D. of

  1. She apologizes on …. of him.

A. Instead B. Behalf C. Change D. Represent

  1. A trader placed bets in the markets on behalf of ….

A. he B. Andy’s C. Salomon Brothers D. she

  1. She will speak at the seminar on behalf……her company.

A. on B. for C. in D. of

Đáp án

Đáp án bài 1:

  1. He took the foreign exam on behalf of my school.
  2. She allowed me to attend the meeting on her behalf.
  3. He put in a lot of effort to speak on behalf of the company at the press conference.
  4. I apologize on behalf of my staff for this incident.
  5. I will argue with him on your behalf.
  6. She wants me to deal with this on her behalf.
  7. I participate in the auction on behalf of the company.
  8. He is on behalf of the director to work abroad.

Đáp án bài 2:

  1. A
  2. B
  3. B
  4. D

Cách dùng On behalf of và In behalf of tương đối đơn giản nhưng bạn đọc cần chú ý để tránh sự nhầm lẫn giới từ trong cụm on behalf of với các cụm giới từ khác. Hy vọng bài viết sẽ hữu ích với bạn. Hãy thường xuyên truy cập vào thanhtay.edu.vn để học thêm nhiều điểm ngữ pháp quan trọng nhé!

Bình luận

Bình luận