Cách đọc số thập phân trong tiếng Anh, phân số, số âm và phần trăm

Bạn đã bao giờ thắc mắc cách đọc số thập phân trong tiếng Anh hay chưa? Cách đọc số thập phân, phân số trong tiếng Anh không khó nhưng dễ nhầm lẫn, đòi hỏi người sử dụng phải chú ý để tránh mắc sai lầm. Trong bài viết hôm nay, thanhtay.edu.vn sẽ hướng dẫn cách đọc số thập phân phân số, số âm và phần trăm trong tiếng Anh.

Cách đọc số thập phân trong tiếng Anh, phân số, số âm và phần trăm
Cách đọc số thập phân trong tiếng Anh, phân số, số âm và phần trăm

1. Số thập phân trong tiếng Anh là gì?

Số thập phân (Decimal) thường xuất hiện trong các biểu đồ, toán học, bản thống kê hay báo cáo, hoặc lúc bạn đi siêu thị, mua sắm.

Ví dụ:

  • 14.7 = fourteen point seven
  • 10.8 = ten point eight
  • $6.4 = six dollars four (cents)
  • £2.50 = two pound fifty (pences)
  • €360.05 = three hundred and sixty euros, five (cents)

Chú ý: Đối với các số thập phân thì phần thập phân sẽ có vị trí sau dấu chấm, khác với dấu phẩy thường thấy trong tiếng Việt. Thế nên, cách đọc số thập phân trong tiếng Anh cũng được thay đổi nho nhỏ tùy thuộc vào trường hợp, ngữ cảnh.

Xem thêm các bài viết:

2. Cách đọc số thập phân trong tiếng Anh

Sử dụng POINT để phân biệt phần sau dấu thập phân trong số thập phân trong tiếng Anh.

Ví dụ:

3.2
Tiếng Việt: Ba phẩy hai
Tiếng Anh: Three point two

12,345.67
Tiếng Việt: mười hai nghìn ba trăm bốn mươi lăm phẩy (lẻ) sáu mươi bảy
Tiếng Anh: twelve thousand three hundred and forty-five point six seven

2.1. Cách đọc số thập phân trong tiếng Anh

  • Không cần đọc đối với các dấu phẩy, còn phần nguyên thì đọc bình thường.
  • Đối với dấu chấm hoặc dấu thập phân sẽ đọc là Point
  • Với số thập phân có nhiều hơn một chữ số sau dấu thập phân, chúng ta có thể đọc từng số một.
  • Đối với số 0 đứng đầu phần thập phân sẽ đọc là Oh
  • Quy tắc trên ngoại lệ khi nói về dollars và cents (hoặc pound và pence).
Cách đọc số thập phân trong tiếng Anh
Cách đọc số thập phân trong tiếng Anh

Ví dụ:

  • 60.56 = sixty point five six
  • 4.2 = four point two
  • 2,456.789 = two thousand, four hundred and fifty-six point seven eight nine
  • 10.08 = ten point oh eight
  • 45.678 = forty-five point six seven eight
  • 3,456.789 = three thousand four hundred and fifty-six point seven eight nine

Một vài trường hợp đặc biệt cần lưu ý

Với những số thập phân bắt đầu bằng số 0 như 0.1, 0.57,… thì ta đọc số 0 trước dấu thập phân là “NOUGHT” và đọc các số sau dấu thập phân như quy tắc trên.

Ví dụ:

  • 0.5 = nought point five
  • 0.05 = nought point five
  • 1.3333333… = one point three recurring
  • 3.123412341234… = three point one two three four recurring

Chú ý: Đối với những số thập phân có giá trị lớn, chúng ta phải đọc đúng cả phần thập phân cũng như phần nguyên (hàng tỷ, hàng triệu, hàng trăm, hàng nghìn) dựa theo quy tắc về số đếm.

2.2. Cách đọc số thập phân trong tiếng Anh khi biểu thị lượng tiền

Cách đọc số thập phân trong tiếng Anh khi biểu thị lượng tiền (ví dụ: Cent, Dollar hay Pence, Pound) sẽ có cách đọc khác so với cách đọc tiếng Anh về số thập phân ở trên.

Cách đọc:

Đọc phần nguyên + dollar/euro/pound + đọc phần thập phân như số đếm (+ cent/ pence)

Cách đọc số thập phân trong tiếng Anh khi biểu thị lượng tiền
Cách đọc số thập phân trong tiếng Anh khi biểu thị lượng tiền
  • 1 dollar (đô-la) = 100 cents
  • 1 euro (đồng Euro) = 100 cents
  • 1 pound (bảng Anh) = 100 pences

Ví dụ:

  • $20.81 = twenty dollars, eighty-one (cents)
  • $0,2 = twenty cents
  • £2.50 = two pound fifty (pences)
  • €120.05 = one hundred twenty euros, five (cents)

3. Cách đọc phân số trong tiếng Anh

Fraction hay còn được gọi là một phân số sẽ gồm tử số và mẫu số, 2 phần trên/ dưới này sẽ có cách đọc khác nhau.

3.1. Cách đọc tử số

Trong tiếng Anh, chúng ta sử dụng số đếm để đọc tử số. Số đếm là số được dùng để đếm như 1-one; 2-two; 3-three…

Ví dụ:

  • 1/7 = one seventh
  • 5/6 = five sixths
  • 5/8 = five eighths
  • 1/5 = one fifth

3.2. Cách đọc mẫu số

Đối với mẫu số, cần lưu ý hai trường hợp sau.

Trường hợp 1

Nếu mẫu số có 1 chữ số thì mẫu số dùng SỐ THỨ TỰ. Số thứ tự là số không được dùng để đếm mà được dùng để đánh dấu thứ bậc. Ví dụ 1-first; 2-second; 3-third… Nếu tử số lớn hơn 1 thì phải THÊM “s” vào sau mẫu số.

Xem thêm: Kế hoạch học tiếng Anh mỗi ngày hiệu quả

Cách đọc phân số trong tiếng Anh
Cách đọc phân số trong tiếng Anh

Ví dụ:

  • 1/3 = one third

Tử số thì luôn được đọc theo số đếm, 1-one. Tử số và mẫu số đều là số có 1 chữ số (1 và 3) nên mẫu số ”3” sẽ dùng số thứ tự là third. Do tử số là 1, mà 1 thì không thể lớn hơn 1 rồi, nên khỏi phải thêm ”s” sau third. Vậy 1/3 trong tiếng Anh sẽ được đọc là one third.

  • 2/5 = two fifths

Hoàn toàn tương tự ví dụ về 1/3 phía trên, tuy nhiên tử số là 2, là số lớn hơn 1, do vậy, mẫu số 5-fifth khi này cần được thêm ”s”, ghép lại ta có cách đọc hoàn chỉnh: 2/5 trong tiếng Anh được đọc là two fifths.

Trường hợp 2:

Khi tử số hoặc mẫu số là số có từ 2 chữ số trở lên thì phải dùng số đếm để đọc từng chữ số một ở dưới mẫu, giữa tử số và mẫu số có “over”.

Ví dụ:

  • 11/6 = eleven over six

11 là số có 2 chữ số nên mẫu số 6 sẽ được đọc là six, giữa tử số và mẫu số có ”over”. Do vậy 11/6 sẽ được đọc trong tiếng Anh là eleven over six.

  • 21/25 = twenty-one over two five

Cả tử số và mẫu số đều là số có 2 chữ số, nên mình sẽ đọc mẫu số 25 là two five và đọc tử số là số đếm như bình thường 21-twenty-one, ghép chúng lại với nhau và chèn thêm ”over” ở giữa.

  • 5/134 = five over one three four

134 là số có 3 chữ số rồi, vậy phân số này sẽ được đọc là ”five over one three four”.

3.3. Cách đọc hỗn số

Phần số nguyên chúng ta đọc bằng số đếm, “and” ở giữa và phân số thì đọc như cách vừa hướng dẫn ở trên.

Ví dụ:

  • 2 4/5 = two and four fifths
  • 5 12/7 = five and twelve over seven
  • 1 1/2 =  one and a half
  • 8 1/4 = eight and a quarter

3.4. Các trường hợp đặc biệt

Trong một số trường hợp nhất định, các phân số phổ biến và được sử dụng thường xuyên có những tên gọi tắt để người đọc phát âm nhanh và dễ hiểu hơn.

Một số trường hợp đặc biệt
Một số trường hợp đặc biệt

Ví dụ:

  • 1/2 = a half
  • 1/4 = one quarter = a quarter 
  • 3/4 = three quarters
  • 1/100 = one hundredth
  • 1/1000 = one thousandth

3.5. Một số cách dùng đặc biệt

Đôi khi phân số được dùng trong cuộc sống hàng ngày để chỉ định lượng hoặc so sánh

Ví dụ:

  • This desk is only half as big as that one. (Cái bàn này chỉ lớn bằng nửa cái kia)
  • The chair is three-quarters the height of the refrigerator. (Cái ghế này cao bằng 3/4 cái tủ lạnh)
  • The glass is a forth full of water. (Cái ly đầy 1/4 nước)

4. Cách đọc số âm trong tiếng Anh

Đối với cách đọc số âm trong tiếng Anh, bạn chỉ cần thêm từ negative vào phía trước dành cho con số cần nói.

Ở văn phong nói, 1 số người bản ngữ sẽ dùng từ minus (dấu trừ trong tiếng Anh), thế nhưng từ này chỉ sử dụng khi chúng ta nói chuyện, còn với toán học thì chúng ta sử dụng từ negative là chính xác nhất.

Ví dụ:

  • -3 = negative three
  • -10.45 = negative ten point four five
  • -254.02 = negative two hundred and fifty-four point oh two

5. Cách đọc phần trăm trong tiếng Anh

Cách đọc phần trăm trong tiếng Anh cũng rất đơn giản.

Ta chỉ cần đọc phần số như bình thường (số nguyên hoặc số thập phân) đi cùng với từ percent. 

Ví dụ:

  • 10% = ten percent
  • 20% = twenty percent
  • – 7% = negative seven percent
  • 16.7% = sixteenth point seven percent
  • 90% = ninety percent hoặc nine out of ten hoặc nine tenths of all
Cách đọc phần trăm trong tiếng Anh
Cách đọc phần trăm trong tiếng Anh

Ngoài ra, để biểu thị tỉ lệ, tỉ số (A : B, ta cũng đọc số bình thường kèm từ TO ở giữa hai số.

Ví dụ: 

  • 5:2 = five to two
  • 9:1 = nine to one
  • 16:3 = sixteen to three
  • 8:2 = eight to two

Với những hướng dẫn trên đây, bạn đã nắm được cách đọc số thập phân trong tiếng Anh chưa? Thường xuyên truy cập vào thanhtay.edu.vn để học tiếng Anh mỗi ngày hiệu quả nhé!

Bình luận

Bình luận