Định lượng từ (Quantifiers) và phân biệt các định lượng từ, tránh nhầm lẫn

Từ chỉ định lượng (Quantifiers) là một trong những từ thường xuyên xuất hiện trong các bài kiểm tra tiếng Anh, đặc biệt là các bài thi chứng chỉ quốc tế và trong cuộc sống giao tiếp thường ngày. Cùng thanhtay.edu.vn theo dõi bài viết sau nhé!

1. Khái niệm

Các từ chỉ số lượng hay còn gọi là định lượng từ, đặt trước danh từ để bổ nghĩa cho danh từ.

Một số từ chỉ số lượng chỉ trong tiếng anh đi với danh từ đếm được, số khác lại đi với danh từ không đếm được, và một số lại có thể đi với cả danh từ đếm được và không đếm được.

2. Phân loại định lượng từ

Phân loại định lượng từ
Phân loại định lượng từ

Các từ đi với danh từ không đếm được: 

  • much
  • a great deal of
  • a large (amount) of
  • a little, little, very little
  • less
  • a bit (of) 

Các từ đi với danh từ đếm được:

  • many
  • a large number of
  • a great number of
  • a majority of, a number (of)
  • a few, few, very few
  • several

Các từ đi với cả 2 loại danh từ:

  • all
  • a lot of
  • lots of
  • plenty of
  • a (large) quantity of
  • enough
  • more
  • most
  • no
  • none
  • not any
  • some
  • any

Xem thêm các bài viết khác:

3. Cấu trúc và cách dùng các loại định lượng từ

Cấu trúc và cách dùng các loại định lượng từ
Cấu trúc và cách dùng các loại định lượng từ

3.1. Từ chỉ số lượng đi với danh từ số nhiều

Some

Some + countable noun (số nhiều) + V(số nhiều) 

Eg: Some pens are on the table. – Có một số cây viết trên bàn.

Any

Eg: There aren’t any chairs in the room. – Không có cái ghế nào ở trong phòng cả.

Many

Many + countable noun (số nhiều) + V(số nhiều)

Eg: There aren’t many people living here. – Không có nhiều người sống ở đây.

A large number of

A large number of + countable noun (số nhiều) + V(số nhiều)

Eg: A large number of English books have been bought by him
Một số lượng lớn sách tiếng Anh đã được anh ta mua.

A great number of

A great number of + countable noun (số nhiều) + V(số nhiều)

Eg: A great number of students said they were forced to practise the piano.
Rất nhiều học sinh bảo rằng họ bị ép phải luyện piano.

Plenty of

Plenty of + countable noun (số nhiều) + V(số nhiều)

Eg: There were plenty of berries. – Có nhiều trái mâm xôi.

A lot of/ lots of

A lot of/ lots of + countable noun (số nhiều) + V(số nhiều)

Eg: A lot of pupils/ ots of pupils are in the library now.
(Rất nhiều học sinh/rất nhiều học sinh đang ở trong thư viện bây giờ.)

Few/ a few

Few + countable noun (số nhiều) + V(số nhiều)

A few + countable noun (số nhiều) + V(số nhiều)

Eg:

  • The house isn’t full. There are a few rooms empty.
    Ngôi nhà này chưa kín chỗ đâu. Có một vài phòng trống.
  • He isn’t popular. He has few friends.
    Anh ấy không nổi tiếng. Anh ấy có ít bạn bè.

Several

Eg:

  • I’ve checked it several times. – Tôi đã kiểm tra nó vài lần rồi.

3.2. Từ chỉ số lượng đi với danh từ đếm được số ít

Every

Eg: I go for walk every morning. – Tôi đi bộ mỗi sáng.

Each 

Eg: Each day seems to pass very slowly.
Mỗi ngày dường như trôi qua rất chậm.

3.3. Từ chỉ số lượng đi với danh từ không đếm được

Some

Some + uncountable noun + V(số ít)

Eg: There is some ink in the inkpot. Có một chút mực trong lọ mực

Any

Eg: We haven’t got any butter. – Chúng tôi không có tí bơ nào.

Much

Much + uncountable noun + V(số ít)

Eg: There isn’t much fresh water on earth.
Không có nhiều nước sạch trên trái đất.

A large amount of

Eg: He borrowed a large amount of money.
Anh ta đã mượn một số tiền lớn.

A great deal of

A great deal of + uncountable noun + V (số ít)

Eg: A great deal of rice is produced in Vietnam
Rất nhiều gạo được sản xuất tại Việt Nam

Plenty of

Plenty of + noun (không đếm được) + V(số ít)

Eg: Don’t rush, there’s plenty of time. Đừng vội vàng, còn rất nhiều thời gian.

A lot of/ Lots of

A lot of/ lots of + noun (không đếm được) + V(số ít)

Eg:

  • Lots of sugar is sold in the shop.
    Rất nhiều đường được bán tại cửa hàng đó.
  • A lot of time is needed to learn a language.
    Cần nhiều thời gian để học một ngôn ngữ.

Little/ a Little

A little (không nhiều nhưng đủ dùng) + uncountable noun + V(số ít)
Little (gần như không có gì) + uncountable noun + V(số ít)

Eg:

  • There is little sugar in my coffee.
    Có rất ít đường trong cà phê của tôi. 
  • He spoke a little English, so we was able to communicate with him.
    Anh nói một chút tiếng Anh, vì vậy chúng tôi có thể giao tiếp với anh ấy.

4. Phân biệt một số cách dùng của định lượng từ

Some/Any

SomeAny
Dùng trong câu mang nghĩa khẳng định.
VD: I have some money.
Dùng trong câu phủ định hoặc câu hỏi. 
VD: I don’t have any money.
Dùng với nghĩa “một vài”.
VD: Some dictionaries can give you the meaning of this world.
Dùng với nghĩa là “bất kỳ”.
VD: Any dictionaries can give you the meaning of this world.
Dùng trong câu mời/câu đề nghị
VD: Would you like some coffee?
Dùng trong câu có mệnh đề “If/Whether”
VD: If you have any questions, feel free to ask me.

Few/Little – A few/A little

Few/LittleA few/A little
– Dùng với nghĩa phủ định: quá ít, không đủ, gần như không có
VD: I’ve got few interesting books.
– Dùng sau các từ: “very, so, too” mang ý nghĩa nhấn mạnh
VD: We had too little time left before the exam.
– Dùng sau các từ chỉ định: “the, my, her, their, its”VD: We should use the little money to buy food.
– Dùng với nghĩa khẳng định: 1 vài, 1 chút 
VD: I’ve got a few interesting books.
– Dùng sau “only”: mang nghĩa chỉ chút ít, không nhiều 
VD: We brought only a few items while travelling abroad.

Much/Many – Lots of/A lot of/Plenty of

MuchLots of/A lot of/Plenty of
– Dùng phổ biến trong câu hỏi và câu phủ định 
VD: They didn’t show so much interest in my talk.
– Dùng trong câu khẳng định khi đứng sau các từ: so, too, as
VD: She offered me so much food, I couldn’t eat them all.
– Much: dùng như trạng từ bổ nghĩa cho động từ, tính từ. Có thể đứng trước “more, too”, đứng sau “so, very, too”
VD: We love children so/very much. 
– Dùng phổ biến trong câu khẳng định
VD: He spent a lot of money for the car. 

Not a/Not any – No/None of

Not a/Not anyNo/None of
Mang ý nghĩa là “không”
VD: There is not a key for this door.
– No + Noun/Nothing/Nobody = not + any dùng để thay thế cho “not a” hoặc “not any” để nhấn mạnh nghĩa phủ định.
VD: There is no key for this door.
– None = no + noun được dùng để thay thế cho một danh từ được nhắc đến trước đó. 
VD: Marry has 2 children but Ann has none. 

Most/Mostly – Almost

Most/MostlyAlmost
– “Most”: dùng trước danh từ không xác định.
VD: Most young people like facebook.
– “A most = a very” 
VD: Thank you for a most interesting party.
– “Mostly”: dùng như một trạng từ
VD: The customers here are mostly kids.
– Dùng như một trạng từ, bổ nghĩa cho động từ, tính từ, danh từ
VD: It was almost midnight when she came home.
– Luôn đi với cụm danh từ mở đầu bằng các từ: all, every, no, any. 
VD: Almost everyone here likes her speech.

Each/Every – All

Each/EveryAll
– Dùng với các danh từ đếm được số ít
VD: Each ticket costs 200,000 VND.
– Dùng “every” với các từ: “almost, virtually, nearly” để bao hàm cả nhóm đối tượng
VD: Almost every visitor was surprised at the scenery. 
– Dùng “every” với danh từ số nhiều khi nói về một thời hạn cụ thể.
VD: We should have a medical check every six months.  
– Dùng với danh từ đếm được số nhiều/danh từ không đếm được
VD: All students have to wear uniforms.
– Dùng nhấn mạnh cho đại từ số nhiều: “you, we, they, us, them” 
VD: We all like comic books.
– “All = everything”: Dùng khi theo sau là mệnh đề quan hệ
VD: I agree with all that they said. 

Both – Neither/Either

BothNeither/Either
– Dùng để chỉ 2 người/vật, động từ theo sau luôn ở dạng số nhiều
VD: Both girls are singers.
– Ngoài ra “both” thường xuất hiện trong các cấu trúc sau:
S + both + V/ ( S + be + both)
VD: Sam and Tim both want to be singers.
Both A and B + V (số nhiều)
VD: Both Sam and Tim are singers.
Both of + V (số nhiều)
VD: Both of them are singers.
– Dùng để chỉ 2 người/vật nhưng ngược nghĩa với “and”, danh từ theo sau luôn ở dạng đếm được số ít
VD1: Neither dress fitted her.
VD2: She didn’t like either dress. 
– Neither of/Either of + đại từ (danh từ số nhiều) + động từ (số ít hoặc số nhiều)
VD: Neither of them is French. 

Another – Others/the others

AnotherOther(s)/The other(s)
– Dùng với danh từ đếm được số ít 
VD: Can you give me another cup of coffee.
– Dùng với các cụm từ chỉ khoảng cách/thời gian/tiền bạc.
VD: It’ll cost another $10 to get it.
one another: lẫn nhau (3 người trở lên)each other: lẫn nhau (giữa 2 người)
VD: Our team always help one another.
VD: I and my sister always help each other.
Other + Danh từ không đếm được/danh từ số nhiều.
VD: Some music calms people, other music has the opposite effect. 
Từ chỉ định + other + danh từ đếm được số ít
VD: There’s one other thing we need to mention before we stop. 
Some + N (số nhiều). Others + V
VD: Some children like fish. Others like meat.the others = the rest 
VD: These books are Tom’s, the others are mine.
Every other: xen kẽ, không liên tục
VD: I go jogging every other day.
the other day = a few day ago
VD: I bumped into George the other day, he looked well.
the other one(s) = not this/these but something else
VD: These shoes are too small. Can I try the other one, please?

5. Bài tập ứng dụng

Hãy cùng làm bài tập dưới đây để hiểu rõ hơn về định lượng từ nhé!

Bài tập ứng dụng
Bài tập ứng dụng

Bài tập 1

Fill in the gaps with a word from the box below in the correct form. If the word is countable, you may need to change it to a plural form.

advice    cake     challenge     electricity       information     situation      size
  1. I’ve faced many____________ in my life, but none as difficult as this.
  2. Some of the best____________ I heard while I was a student was to take regular breaks when studying so that you don’t lose concentration.
  3. A dictionary is a wonderful source of ____________
  4. I’ve made some little ____________ for Claire’s birthday party.
  5. One hundred years ago cars all looked the same but these days they come in lots of different shapes and____________
  6. My job as a journalist means I can find myself in difficult____________ at times, but at least it’s never boring.

Bài tập 2

Fill in the gaps with amount, number, few, little, many or much in the reading test below

How much sleep do we need?

The 1 _____________ of sleep each person needs depends on 2 _____________ factors, including age. Infants generally require about 16 hours a day. For most adults, seven to eight hours a night appears to be the ideal 3 ____________ of sleep, although a 4 ____________ people may need as 5 ____________ as ………………………………. five hours’ sleep or as 6 ____________ as ten hours sleep each day. Getting too 7 ____________ sleep    creates a sleep debt, and eventually, your body will demand that the debt be repaid.

A large 8 ____________ of people over 65 have frequent sleeping problems, such as insomnia, and deep sleep stages in 9 ____________ elderly people often become very short or stop completely. Microsleeps, or very brief episodes of sleep in an otherwise awake person, are another mark of sleep deprivation. In 10 ____________ cases, ____________ people are not  aware that they are experiencing microsleeps. The widespread practice of burning the candle at both ends in western industrialized societies has created so 11____________ sleep deprivation that what is really abnormal sleepiness is now almost the norm.

Đáp án

Bài tập 1

  1. challenge
  2. advice
  3. information
  4. cake
  5. sizes
  6. situations

Bài tập 2

  1. amount
  2. many
  3. amount
  4. few
  5. little (sleep is uncountable) / few (hours are countable)
  6. much/many
  7. little
  8. number
  9. many
  10. many
  11. much

Với bài viết trên, thanhtay.edu.vn hy vọng sẽ cung cấp cho bạn kiến thức về định lượng từ cùng bài tập ứng dụng ở trên sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn cấu trúc ngữ pháp của từng lượng từ. Chúc bạn học tập thật tốt nhé!

Bình luận

Bình luận