Cách dùng cấu trúc It’s time trong tiếng Anh chuẩn nhất

Cấu trúc It’s time trong tiếng Anh là một cấu trúc ngắn gọn, dễ hiểu, dễ ghi nhớ, đặc biệt có thể áp dụng trong nhiều tình huống, dùng để thúc giục, nhắc nhở gấp gáp ai thực hiện một điều gì đó. Cùng thanhtay.edu.vn tìm hiểu về cách dùng cấu trúc it’s time trong tiếng Anh chuẩn nhất nhé.

Cách dùng cấu trúc It’s time trong tiếng Anh chuẩn nhất
Cách dùng cấu trúc It’s time trong tiếng Anh chuẩn nhất

1. Ý nghĩa của cấu trúc it’s time

It’s time… có nghĩa là đã đến lúc, được sử dụng để diễn tả thời gian mà một việc, hành động được nhắc tới cần được làm ngay lúc đó. Cấu trúc It’s time thường được sử dụng khi người nói muốn nhắc nhở, hoặc khuyên ai đó một cách gấp gáp, khẩn thiết.

Ý nghĩa của cấu trúc it’s time
Ý nghĩa của cấu trúc it’s time

Ví dụ:

  • It’s time to go to school.
    Đã đến lúc đến trường rồi.
  • It’s time to change your fashion style.
    Đã đến lúc phải thay đổi cách thời trang rồi đó.
  • It’s time you finished your housework.
    Đã đến lúc bạn làm xong việc nhà rồi.
  • It’s time she went to sleep.
    Đã đến lúc cô ấy phải đi ngủ rồi.
  • It’s time for us to prepare for the picnic.
    Đã đến lúc chúng ta chuẩn bị cho chuyến dã ngoại rồi.

Xem thêm các bài viết:

2. Cách dùng cấu trúc it’s time

2.1. Cấu trúc it’s time với mệnh đề

Cấu trúc: It’s time + S + V (quá khứ): đã đến lúc ai phải làm gì

Mặc dù động từ ở mệnh đề chính được chia ở thì quá khứ tuy nhiên trong cấu trúc it’s time thì động từ mang nghĩa ở thì hiện tại hoặc tương lai, mà không mang tính chất của thì quá khứ.

Cách dùng cấu trúc it’s time
Cách dùng cấu trúc it’s time

Ví dụ:

  • It’s late. It’s time they went home.
    Trễ rồi. Đã đến lúc họ đi về nhà.
  • My mother often tells me: “It’s time you got married.”
    Mẹ của tôi thường nói với tôi: “Con ơi đã đến tuổi lấy chồng rồi đấy.”
  • It’s 12 o’clock and she’s still in bed. It’s time she got up.
    Bây giờ đã 12 giờ rồi mà cô ấy vẫn còn ở trên giường. Đã đến lúc cô ấy dậy rồi.
  • It’s time I bought a new hat.
    Đã đến lúc tôi mua chiếc mũ mới.
  • It’s time you completed your report.
    Đã tới lúc bạn hoàn thành bản báo cáo của bạn.

2.2. Cấu trúc it’s time đi với động từ nguyên thể

Cấu trúc: It’s time + (for sb) + to + V-inf …: đã đến lúc phải làm gì

Ví dụ:

  • It’s time to buy a new smartphone.
    Đã đến lúc phải sắm smartphone rồi.
  • It’s time to change your learning style.
    Đã đến lúc phải thay đổi cách học rồi đó.
  • It’s time for me to go to class.
    Đã đến giờ tôi đi tới lớp rồi.
  • It’s time for you to get prepared for the test.
    Đã đến lúc các em phải chuẩn bị sẵn sàng cho kỳ thi rồi đấy.
  • It’s time to save money.
    Đã đến lúc để tiết kiệm tiền rồi.

3. Một số cấu trúc tương tự với it’s time

3.1. Cấu trúc It’s high time

It’s high time là cấu trúc mang ý nghĩa là gợi ý đã đến lúc nên làm một điều gì đó. Có thể sử dụng It’s high time khi muốn biểu đạt ý nghĩa đã hơi trễ để điều gì đó có thể xảy ra.

Đây là một cấu trúc đặc biệt bởi vì nó sử dụng thì quá khứ để nói về hiện tại hay ở tương lai.

Cấu trúc It’s high time
Cấu trúc It’s high time

Cấu trúc: It’s high time + S + V-ed/ It’s high time + for + sb + to + V-inf: Đã đến lúc/ Đáng lẽ phải làm điều gì đó rồi…

Ví dụ:

  • He’s pretty seriously ill. It’s high time he saw a doctor.
    Anh ấy bị bệnh khá nặng. Đã đến lúc anh ấy nên đi khám bác sĩ.
  • It’s high time I changed myself.
    Đã đến lúc tôi phải thay đổi bản thân.
  • After all, he remained silent. It’s high time he apologized to Mary.
    Rốt cuộc, anh vẫn im lặng. Đã lẽ ra anh ấy phải xin lỗi Mary rồi.
  • It’s high time Mike went to bed Mike. Tomorrow he has to go to school early.
    Đã đến lúc Mike đi ngủ Mike. Ngày mai anh ấy phải đi học sớm.

Xem thêm:

3.2. Cấu trúc It’s about time

Tương tự như cấu trúc It’s high timeIt’s time, cấu trúc It’s about time được sử dụng để nhấn mạnh rằng một việc nào đó đáng lẽ ra đã phải được làm hoặc hoàn thành rồi. Cấu trúc It’s high time cũng kết hợp với động từ ở thì quá khứ và diễn tả điều ở hiện tại hoặc tương lai.

Cấu trúc: It’s about time + S + V-ed/ It’s about time + for + sb + to + V-inf

Ví dụ:

  • It’s about time you came to acknowledge your mistake and made a change.
    Đã đến lúc bạn thừa nhận sai lầm của mình và sửa đổi.
  • Now it’s pretty late, It’s about time my dad came home.
    Bây giờ đã khá muộn, đáng lẽ bố tôi phải về nhà rồi.
  • It’s about time for us to hand in our assignments.
    Đã đến lúc chúng ta phải nộp bài tập.
  • It’s about time for us to join that company.
    Đã đến lúc chúng ta phải tham gia vào công ty đó.

4. Bài tập cấu trúc it’s time

Bài 1

Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi sử dụng cấu trúc it’s time

  1. It’s time for him to stop smoking.
    => __________________________
  2. It’s high time for him to finish this project.
    => __________________________
  3. It’s 2 a.m now. It’s high time for the kids to be in bed.
    => __________________________
  4. The table is very dirty. I think it’s time we cleaned it.
    => __________________________
  5. It’s time for us to go home.
    => __________________________
  6. We really should tell our parents about this, shall we?
    => __________________________
  7. Let’s buy the books we have always wanted, now that we have money.
    => __________________________

Bài 2

Chia dạng đúng của từ.

  1. It’s really late. It’s time we (go) _____ home.
  2. It’s 12 o’clock and he is still in bed. It’s time he (get up)  _____ .
  3. It’s late. It’s time for me (go) _____ home
  4. It’s time for you (buy) _______ a new laptop. It is too old to use.
  5. It’s time you (buy) ______ a new laptop.
  6. It’s time for you (have) _______ lunch. You must be hungry.
  7. It’s time I (have) ________ my hair cut. It’s too long.
  8. It’s time for us (start) ______ learning a new subject. 
  9. It’s time we (start) ________ learning English.
  10. It’s time you (read) ________ this document. You must finish your project before next Monday.

Đáp án

Bài 1

  1. It’s time he stopped smoking
  2. It’s high time he finished this project
  3. It’s 2 a.m now. It’s high time the kids were in bed.
  4. The table is very dirty. I think it’s time for us to clean it.
  5. It’s time we went home.
  6. It’s high time we told our parents about this.
  7. It’s high time we bought the books we have always wanted, now that we have money.

Bài 2

  1. went
  2. got up 
  3. to go
  4. to buy
  5. bought 
  6. to have
  7. had
  8. to start
  9. started 
  10. read

Trên đây là những kiến thức về cấu trúc it’s time trong tiếng Anh và một số cấu trúc tương tự do thanhtay.edu.vn tổng hợp, hy vọng với những thông tin và ví dụ được chia sẻ trong bài viết bạn sẽ dễ dàng làm quen, tiếp thu cấu trúc It’s time. Chúc các bạn học tập tốt!

Bình luận

Bình luận