Ngữ pháp về cấu trúc Find trong tiếng Anh – Phân biệt Find và Found

Cấu trúc Find trong tiếng Anh mang nghĩa khác so với nghĩa thông thường mà chúng ta biết, được dùng để diễn tả cảm nhận, thể hiện cảm xúc, bộc lộ thái độ nhưng một cách tinh tế và dành nhiều thiện cảm. Cùng thanhtay.edu.vn tìm hiểu ngữ pháp về cấu trúc Find trong tiếng Anh – Phân biệt Find và Found.

Ngữ pháp về cấu trúc Find trong tiếng Anh - Phân biệt Find và Found
Ngữ pháp về cấu trúc Find trong tiếng Anh – Phân biệt Find và Found

1. Cấu trúc Find và cách dùng

Chúng ta vẫn quen dùng từ Find với nghĩa là “tìm thấy”. Tuy nhiên cấu trúc Find còn được sử dụng để diễn tả cảm nhận của người nói về một đối tượng sự vật, sự việc.

1.1. Cấu trúc Find đi với danh từ

Cấu trúc find đứng trước hai danh từ liên tiếp được dùng để bày tỏ ý kiến về ai/ cái gì như thế nào.

Cấu trúc: Find + Danh từ + Danh từ: Nhận thấy ai/ cái gì là một người/ một thứ như thế nào.

Cấu trúc Find đi với danh từ
Cấu trúc Find đi với danh từ

Ví dụ:

  • The teacher finds your opinion a great one.
    Thầy giáo thấy ý kiến của bạn là một ý tưởng tuyệt vời.
  • I find the opinion a reasonable one.
    Tôi nhận thấy quan điểm đó là một quan điểm hợp lý
  • I find her a beautiful girl.
    Tôi thấy cô ta là một cô gái xinh đẹp.
  • I find this dog a good boy!
    Tôi thấy chú chó này đúng là chú chó ngoan. 
  • John I find his sister a lovely girl.
    John thấy em gái anh ấy là một cô gái đáng yêu. 

Xem thêm các bài viết:

1.2. Cấu trúc Find đi với danh từ và tính từ

Cấu trúc  Find đi với danh từ và tính từ sẽ diễn tả cảm nhận về danh từ được kết hợp với tính từ đó.

Cấu trúc: Find + danh từ + tính từ: nhận thấy ai/ cái gì như thế nào

Cấu trúc Find đi với danh từ và tính từ
Cấu trúc Find đi với danh từ và tính từ

Ví dụ:

  • All of the students find this book very useful.
    Tất cả học sinh đều thấy cuốn sách này có ích.
  • We found this market very complicated.
    Chúng tôi nhận thấy thị trường này rất phức tạp.
  • Jane found my bracelet quite beautiful.
    Jane thấy chiếc vòng của tôi rất đẹp.
  • My father found his shoes beautiful.
    Bố của tôi nhận thấy giày của ông ấy rất đẹp.
  • We found the assembly line very complicated.
    Chúng tôi thấy dây chuyền lắp ráp rất phức tạp.

1.3. Cấu trúc Find đi với ‘it” và tính từ

Cấu trúc find đi với ‘it” và tính từ sẽ diễn tả nội dung nhận thấy nó ra sao khi làm một việc gì đó. Phía sau tính từ miêu tả sẽ được đi cùng với một động từ nguyên thể có “to”.

Cấu trúc:

Find + it + tính từ + to do something: cảm thấy nó như thế nào để làm một việc gì.

Ví dụ:

  • I find it difficult to believe what she told me.
    Tôi nhận thấy nó khó để tin điều mà cô ta nói với tôi.
  • Scientists find it difficult to explain this experiment.
    Các nhà khoa học thấy nó rất khó để giải thích được thí nghiệm này. 
  • I find it quite easy to do this project alone.
    Tôi thấy nó khá dễ dàng để làm dự án này một mình. 
  • I find it easy to answer that question.
    Tôi nhận thấy nó rất dễ dàng để bạn trả lời câu hỏi đó.
  • All staff found it challenging to finish the report on time.
    Tất cả nhân viên đều cảm thấy nó là một sự thử thách để hoàn thành bản báo cáo đúng hẹn.
  • All students found it inconvenient to study online.
    Tất cả học sinh đều thấy bất tiện khi học onl.

2. Phân biệt cấu trúc Find và cấu trúc Found

Cùng xem 2 từ Find và Found khác nhau như thế nào nhé.

2.1. Found là dạng quá khứ và phân từ 2 của Find

Found khi là quá khứ của Find cũng có nghĩa và cách dùng y hệt như Find.

Ví dụ: 

  • I found my book yesterday. It was on the bookshelf.
    Tôi đã tìm thấy quyển sách của tôi hôm qua. Nó ở trên giá.
Phân biệt cấu trúc Find và cấu trúc Found
Phân biệt cấu trúc Find và cấu trúc Found
  • The thief was found and arrested last week.
    Tên trộm đã bị tìm thấy và bắt giữ tuần trước. 
  • My mother found the sunbath really relaxing.
    Mẹ tôi đã thấy tắm nắng rất thoải mái. 
  • Farmers found it hard to export sweet watermelons.
    Những nông dân thấy khó khăn để xuất khẩu dưa hấu ngọt. 
  • Yesterday, I found a mean girl. But she isn’t.
    Hôm qua tôi nhận thấy cô ấy là một cô gái xấu tính. Nhưng cô ấy không như vậy. 

Xem thêm các bài viết:

2.2. Found là động từ mang nghĩa thành lập

Động từ Found trong tiếng Anh, mang nghĩa là thành lập, lập nên.

Ví dụ:

  • Steve Jobs founded Apple in 1976.
    Steve Jobs sáng lập ra Apple vào năm 1976. 
  • John is going to found his own company next year.
    John chuẩn thành lập công ty riêng của anh ấy vào năm sau.
  • This organisation was founded to help poor people.
    Tổ chức này được thành lập để giúp đỡ người nghèo. 
  • When did you found this fund?
    Bạn thành lập nguồn quỹ này từ bao giờ?
  • Son Tung MTP is the one who founded MTP Entertainment.
    Sơn Tùng MTP là người đã thành lập ra MTP Entertainment.

3. Bài tập với cấu trúc Find

Bài 1

Viết lại các câu dưới đây dùng cấu trúc Find.

  1. To me, Linh is an intelligent student.
  2. My mother thinks studying English is necessary.
  3. People like swimming because they feel relaxed. 
  4. Why are you interested in playing football? 
  5. Everyone thinks that Lily is a perfect girl. 
  6. We cannot play this game. It’s so complicated. 
  7. It is so amazing that they have finished all assignments in time. 
  8. Finishing this case is impossible – he said.

Bài 2

Chọn đáp án thích hợp cho mỗi câu sau.

  1. I find it ___ that they have finished all assignments in time.
    A. amaze
    B. amazed
    C. amazing
    D. amazingly
  2. He finds it ___ to solve this case.
    A. difficult
    B. differed
    C. difficultly
    D. difficulty
  3. All of my students____ the online class registration system is very complicated.
    A. became
    B. found
    C. turned
    D. mentioned
  4. She ___ the film at 7.pm yesterday was boring.
    A. took
    B. hold
    C. found
    D. got
  5. My mother finds it ____ to make soup from scratch.
    A. simple
    B. simply
    C. simplify
    D. simplicity

Đáp án

Bài 1

  1. I find Linh an intelligent student. 
  2. My mother finds studying English necessary. 
  3. People find swimming relaxing. 
  4. Why do you find playing football interesting? 
  5. Everyone finds Lily a perfect girl. 
  6. We find it complicated to play this game.
  7. I find it amazing that they have finished all assignments in time.
  8. He finds it impossible to solve this case.

Bài 2

  1. C
  2. A
  3. B
  4. C
  5. A

Cấu trúc Find trong tiếng Anh và cách phân biệt Find và Found đã được nêu chi tiết trên đây. Hy vọng rằng bài viết sẽ mang lại cho bạn những kiến thức bổ ích. Theo dõi thanhtay.edu.vn để cập nhật những bài học tiếng Anh hay nhé!

Bình luận

Bình luận