Cách dùng Based on, phân biệt cấu trúc based on và basing on

Trong ngữ pháp tiếng Anh, cấu trúc Based on để nói về một điều gì đó dựa trên một cái khác thường là trong quá khứ hoặc ở thể bị động. Hãy cùng thanhtay.edu.vn tìm hiểu về cách dùng Based on, phân biệt cấu trúc based on và basing on trong tiếng Anh.

Cách dùng Based on, phân biệt Based on và Basing on
Cách dùng Based on, phân biệt Based on và Basing on

1. Be based on là gì? 

Be based on mang nghĩa là: được dựa vào, được căn cứ vào.

Ví dụ: 

  • All conclusions are based on research.
    (Tất cả các kết luận đều dựa vào nghiên cứu.)
  • The director based his horror movie on a true story.
    (Đạo diễn đã làm phim kinh dị dựa trên một câu chuyện có thật đó.)
  • The film is based on a true story.
    (Bộ phim được dựa trên một câu chuyện có thật.)
  • This rating is based on each person’s positive attitude.
    (Đánh giá lần này dựa trên thái độ tích cực của mỗi người.)
  • I base on your facial expressions and eyes to make inferences.
    (Tôi dựa vào nét mặt và ánh mắt của bạn để suy luận.)
  • She based his experience on judgement.
    (Cô ấy dựa trên kinh nghiệm của mình để phán đoán.)

2. Cách dùng based on trong tiếng Anh

Cấu trúc based on có 2 cách sử dụng đó là chủ động và bị động.

2.1. Cách dùng base on dạng chủ động

Somebody + base on + something

Cách dùng base on dạng chủ động
Cách dùng base on dạng chủ động

Nghĩa là ai đó căn cứ vào điều gì

Ví dụ: 

  • The police base on evidence to investigate.
    (Cảnh sát căn cứ vào chứng cứ để điều tra.)
  • He became rich based on his own abilities.
    (Anh ta trở nên giàu có dựa vào năng lực của chính mình.)
  • I find my way home based on my memory.
    (Tôi tìm đường về nhà dựa vào trí nhớ của mình.)
  • She makes a decision entirely based on feelings.
    (Cô ấy đưa ra quyết định hoàn toàn dựa vào cảm tính.)
  • We base on solidarity to win
    (Chúng tôi dựa vào sự đoàn kết để chiến thắng.)

S + base + N + on + N/ V-ing

Nghĩa là ai đó làm điều gì dựa trên/ căn cứ vào điều gì

  • Sometimes I feel like directors based their comedies on my own story.
    (Thi thoảng tôi thấy đạo diễn phim làm phim hài đều là lấy từ chuyện đời tôi hết á.)
  • Scientists base their weather predictions on using the satellites’ data. Sometimes they are broke I think…
    (Các nhà khoa học đưa ra dự báo thời tiết dựa vào việc sử dụng các vệ tinh. Tôi nghĩ thi thoảng chúng bị hỏng hay sao á.)
  • Let’s try this restaurant, the chef based his new dishes on his mom’s recipe.
    (Hãy thử nhà hàng này đi. Đầu bếp đã đưa ra các món ăn mới dựa trên công thức của mẹ đó.)

2.2. Cách dùng based on dạng bị động

Something + be based on + something

Cách dùng based on dạng bị động
Cách dùng based on dạng bị động

Nghĩa là cái gì được căn cứ/ dựa vào /bởi điều gì.

Ví dụ : 

  • The results are based on objective judgment.
    (Kết quả dựa trên nhận định khách quan.)
  • Rules are based on fairness.
    (Các quy tắc dựa trên sự công bằng.)
  • My idea is based on a picture of my sister.
    (Ý tưởng của tôi dựa trên bức tranh của chị gái mình.)
  • Rules of the game are based on competition.
    (Quy tắc của trò chơi được dựa trên sự cạnh tranh.)
  • Construction progress must be based on weather.
    (Tiến độ thi công phải dựa vào thời tiết.)
  • Harry Potter was totally based on imagination.
    (Truyện Harry Potter hoàn toàn được dựa trên trí tưởng tượng luôn.)
  • Girls’ conclusions are often based on… their sixth sense.
    (Con gái thường đưa ra kết luận dựa theo… giác quan thứ 6.)
  • Will my life become awesome or terrible? It is totally based on this lottery ticket.
    (Đời tôi nở hoa hay bế tắc phụ thuộc hết vào tờ vé số này.)

Note: Based on còn có thể đứng ở đầu câu, đi sau là danh từ. Nếu muốn đi cùng mệnh đề, ta dùng cấu trúc based on the fact that + mệnh đề.

Based on + N/ Ving, S + V hoặc Based on + the fact that S + V, S + V

Có nghĩa là: dựa trên….., ai đó làm gì đó

Ví dụ:

  • Based on your qualifications, I congratulate you on winning a slot of becoming my lender.
    (Dựa trên những phẩm chất của bạn, tôi chúc mừng bạn đã chiến thắng vị trí người cho tôi vay tiền ahihi.)
  • Based on his understanding of girls, he has got 7749 girlfriends.
    (Dựa trên sự thấu hiểu các cô gái, anh ấy đã có 7749 cô bạn gái lận.)
  • Based on the fact that you are my best friend, you have to feed me.
    (Dựa trên sự thật rằng cậu là tri kỉ của tôi, câu phải đưa tôi đi ăn.)

Xem thêm các bài viết:

3. Phân biệt cấu trúc based on và basing on

Trong tiếng Anh một từ thì có thể có khá nhiều dạng khi được chia theo thì. Khi thì thêm “ed, khi thì thêm ”ing”. Tuy nhiên với cấu trúc based on mang nghĩa là dựa vào/căn cứ vào, base chỉ tồn tại hai dạng đó là base và based. KHÔNG TỒN TẠI dạng basing on với lớp nghĩa này.

Không tồn tại Basing on
Không tồn tại Basing on

Ví dụ:

ĐÚNG: Based on his marks in high school, he was awarded a scholarship.
SAI: Basing on his marks in high school, he was awarded a scholarship.
(Dựa trên điểm số ở trường phổ thông, cậu ấy đã được trao một suất học bổng.)

ĐÚNG: Based on the fact that she has a good taste about food, the chef wants to invite her to his restaurant.
SAI: Basing on the fact that she has a good taste about food, the chef wants to invite her to his restaurant.
(Dựa trên thực tế là cô ấy có gu về ăn uống, đầu bếp muốn mời cô ấy đến nhà hàng của ông.)

ĐÚNG: Based on the documentation you sent us, we believe your claim has a good chance of success.
SAI: Basing on the documentation you sent us, we believe your claim has a good chance of success.
(Dựa trên tài liệu bạn đã gửi cho chúng tôi, chúng tôi tin rằng khiếu nại của bạn có cơ hội thành công.)

Ngoài ra, KHÔNG TỒN TẠI cụm từ on the base of, dạng đúng là on the basic of.

Ví dụ:

For the purposes of this agreement “Employee” also means a person acting for the company………….a freelance agreement, agency agreement or other civil law contract. – Vì mục đích của thỏa thuận này “Nhân viên” cũng có nghĩa là một người làm việc cho công ty trên cơ sở hợp đồng làm việc tự do, thỏa thuận đại lý hoặc hợp đồng luật dân sự khác.

SAI: For the purposes of this agreement “Employee” also means a person acting for the company on the base of a freelance agreement, agency agreement, or another civil law contract.

ĐÚNG: For the purposes of this agreement “Employee” also means a person acting for the company on the basis of a freelance agreement, agency agreement, or another civil law contract.

Hy vọng những kiến thức về cách dùng Based on, phân biệt cấu trúc based on và basing on được tổng hợp trên đây sẽ hữu ích với việc học tiếng Anh của bạn. Chúc các bạn học tập tốt! Theo dõi các bài viết của thanhtay.edu.vn nhiều hơn nhé!

Bình luận

Bình luận