Các tháng trong tiếng Anh – Ý nghĩa và cách học hiệu quả

Các tháng trong tiếng Anh là kiến thức cơ bản mà bất kỳ ai học tiếng Anh cũng phải nắm được. Tuy nhiên để hiểu rõ về nguồn gốc, ý nghĩa của các tháng trong tiếng Anh thì rất ít người biết. Vì vậy, hôm nay thanhtay.edu.vn sẽ chia sẻ về nguồn gốc, ý nghĩa và cách học các tháng trong tiếng Anh hiệu quả.

Các tháng trong tiếng Anh - Ý nghĩa và cách học hiệu quả
Các tháng trong tiếng Anh – Ý nghĩa và cách học hiệu quả

1. Nguồn gốc của tháng tiếng Anh

Người La Mã cổ đại đều có tên từ các vị thần cho mọi thứ vì thế cũng không có gì ngạc nhiên khi xuất hiện tên vị thần gác cửa tên là Janus. Thần Janus có hai mặt để cùng lúc canh gác hai mặt của một lối ra vào, chính vì thế mà lễ kỉ niệm của thần Janus được diễn ra vào đầu năm khi người ta nhìn lại năm cũ và bước sang năm mới.

Từ đó, tên thần Janus đã được gắn với tháng đầu tiên trong năm, tiếng La tinh “tháng Giêng” là Januarius mensis (tháng của Janus).

Sau khi cụm từ Januarius mensis du nhập vào Anh vào khoảng trước nửa thế kỉ 14 đến khoảng năm 1931 thì từ tiếng Anh để chỉ tháng Giêng là Januarie, và tình cờ Janus cũng là nguồn gốc của từ Janitor (người gác cửa) và từ đó tháng Giêng có tên gọi như vậy.

Các tháng ở mỗi quốc gia đều có một tên gọi riêng cho từng tháng, tháng trong tiếng Anh cũng được chia thành 12 tháng khác nhau và từng tháng có một tên gọi riêng.

Xem thêm các bài viết:

Nguồn gốc của tháng tiếng Anh
Nguồn gốc của tháng tiếng Anh

12 tháng trong tiếng Anh là những kiến thức cơ bản tuy nhiên vẫn gây nhiều sự nhầm lẫn cho người học. Chúng ta cần hệ thống hóa lại những kiến thức ấy một cách khoa học và có chiến lược để học những từ này một cách phù hợp.

2. Danh sách 12 tháng tiếng Anh

  • January /ˈdʒæn.ju.ə.ri/: Tháng 1
  • February /ˈfeb.ru.ər.i/: Tháng 2
  • March /mɑːtʃ/: Tháng 3
  • April /ˈeɪ.prəl/: Tháng 4
  • May /meɪ/: Tháng 5
  • June /dʒuːn/: Tháng 6
  • July /dʒuˈlaɪ/: Tháng 7
  • August /ɔːˈɡʌst/: Tháng 8
  • September /sepˈtem.bər/: Tháng 9
  • October /ɒkˈtəʊ.bər/: Tháng 10
  • November /nəʊˈvem.bər/: Tháng 11
  • December /dɪˈsem.bər/: Tháng 12

3. Tên viết tắt các tháng tiếng Anh

  • January – Jan
  • February – Feb
  • March – Mar
  • April – Apr
  • May – May
  • June – Jun
  • July – Jul
  • August – Aug
  • September – Sept
  • October – Oct
  • November – Nov
  • December – Dec

4. Cách viết ngày tháng năm trong tiếng Anh

Có rất nhiều bạn vẫn thường mắc phải các lỗi vô cùng ngớ ngẩn khi viết ngày tháng như “in May 4” hay “on April”…Dưới đây là cách viết ngày tháng năm trong tiếng Anh chuẩn xác.

Cách viết ngày tháng năm trong tiếng Anh
Cách viết ngày tháng năm trong tiếng Anh
  • Đối với các tháng trong tiếng Anh, khi viết chúng ta sử dụng giới từ “IN” ở trước các tháng: In January, In February, in March,…
  • Khi viết các ngày trong tuần chúng ta cần sử dụng giới từ “ON” ở phía trước: On Monday, on Tuesday, on Wednesday, on Thursday, on Friday, on Saturday, on Sunday.
  • Khi viết các ngày cụ thể trong năm, ta sử dụng giới từ “ON” ở trước: On May 5th, 2020

4.1. Các ngày trong tháng

1stFirst9thNinth17thSeventeenth25thTwenty-fifth
2ndSecond10thTenth18thEighteenth26thTwenty-sixth
3rdThird11thEleventh19thNineteenth27thTwenty-seventh
4thFourth12thTwelfth20thTwentieth28thTwenty-eighth
5thFifth13thThirteenth21stTwenty-first29thTwenty-ninth
6thSixth14thFourteenth22ndTwenty-second30thThirtieth
7thSeventh15thFifteenth23rdTwenty-third31thThirty-first
8thEighth16thSixteenth24thTwenty-fourth  

Xem thêm: Cách Đọc Giờ và Nói Về Thời Gian trong Tiếng Anh

4.2. Cách viết đầy đủ ngày tháng và năm

  • Thứ, tháng + ngày (số thứ tự), năm
    Ví dụ: Tuesday, May 3rd, 2019
  • Thứ, ngày (số thứ tự) + tháng, năm
    Ví dụ: Tuesday, 3rd May, 2019

Đôi lúc chúng ta có thể bắt gặp người Anh, Mỹ viết ngày tháng như sau:
Wednesday, December 3, 2019
Wednesday, 3 December, 2019

5. Ý nghĩa của các tháng trong tiếng Anh

Tiếng Anh có nguồn gốc lịch sử lâu đời, đi cùng với sự phát triển ngôn ngữ là những câu chuyện để hình thành nên ngôn ngữ. Các tháng trong tiếng Anh cũng có những lịch sử, câu chuyện thú vị về nguồn gốc tên gọi của mỗi tháng.

Tháng 1

January theo tiếng Anh là vậy còn theo tiếng La Tinh thì đọc là Januarius đặt theo tên vị thần của thời gian như đã nói ở trên.Vị thần thời gian là người phản ánh cả quá khứ lẫn tương lai. Tháng 1 cũng là tháng đầu tiên của một năm mới dương lịch cho nên được đặt tên như vậy.

Tháng 2

Trong tiếng Anh tháng 2 gọi là February, tiếng La tinh gọi là Februarius, có nghĩa là thanh từ. Theo phong tục của người La Mã thì tháng 2 là tháng hành quyết các phạm nhân có tội lỗi nên người ta lấy tháng February để đặt cho họ đồng thời nhắc nhở loài người hãy sống lương thiện và trân trọng cuộc sống tránh mọi tội lỗi.

Tháng 2 chỉ có 28 ngày ít hơn so với các tháng khác bởi lẽ đây là tháng chết chóc.

Tháng 3

Từ March có nguồn gốc từ Mars, là người gây dựng nền móng cho người La Mã.

Nguồn gốc, ý nghĩa của tháng 3 trong tiếng Anh
Nguồn gốc, ý nghĩa của tháng 3 trong tiếng Anh

Thời La Mã cổ đại thì Mars là vị thần của chiến tranh và được xem là cha của Romy và Rem. Hai người đó đã xây dựng lên thành phố Rim cổ đại nay được gọi là Roma.

Tháng 4

Gọi là April, theo tiếng La tinh là Aprilis

Theo chu kỳ thời tiết trong một năm thì đây chính là thời kì cây cối đâm chồi nảy lộc,có ý nghĩa là nảy mầm nên người ta đã lấy tháng đó đặt cho tháng 4.

Tháng 5

May – tiếng Anh, còn Maius – tiếng La tinh. Có 2 cách để hiểu về ý nghĩa của tháng 5. Theo thần thoại Ý thì được đặt theo tên của thần đất, còn theo thần thoại khác thì có thể gọi là phồn vinh.

Tháng 6

June – tiếng Anh, còn Junius – tiếng La tinh.

Theo thần thoại Hy Lạp thì tháng 6 được đặt theo tên của nữ thần Hera, còn theo thần thoại La mã cổ đại thì tháng 6 được đặt theo tên của nữ thần Juno-ra lavơ của thần Lu-pi-tơ. Tháng 6 đã được có từ đó.

Tháng 7

Tiếng Anh gọi là July – tiếng La tinh gọi là Julius.

Theo truyền thuyết kể rằng vào năm 46 trước công nguyên Hoàng đế La Mã cổ đại Ju-li-us-le-sar đã có công rất lớn trong công cuộc cải cách dương lịch nên đã lấy tên tháng 7 đặt theo tên của vị Hoàng đế đó.

Tháng 8

August –tiếng Anh, Augustur – tiếng La mã

Nguồn gốc, ý nghĩa của tháng 8 trong tiếng Anh
Nguồn gốc, ý nghĩa của tháng 8 trong tiếng Anh

Tháng 8 được đặt theo tên của một vị Hoàng đế La mã AuGus, ông đã có công sửa chữa sai sót trong việc ban hành lịch chủ tế thời bấy giờ. Và để kỉ niệm và tưởng nhớ tới ông nên người ta đã cho đặt tên ông vào tháng 8 và thêm 1 ngày trong tháng 8 bù cho tháng 2. Bây giờ tháng 8 có 31 ngày.

Tháng 9

September

Tháng 9 được gọi theo nghĩa của tiếng Latinh Septem số 7, thời kì La Mã cổ đại thì đây là tháng thứ 7 đầu tiên của một năm lịch.

Tháng 10

October – tiếng Anh, Octo – tiếng La Mã

Tháng 10 đại diện cho sự ấm no – hạnh phúc, những tháng cuối năm được đổi thành tháng đủ trong lịch cũ thì đây là tháng 8.

Tháng 11 và tháng 12

November và December trong tiếng la mã đọc là Novem và December.

Tháng 11 và tháng 12 đại diện cho sự mới mẻ thay đổi giữa cái cũ và bước sang cái mới cũng như những người sinh vào tháng 11,12 cũng mới mẻ như tháng đó vậy. Tháng 11 tương ứng với 2 tháng 9 và tháng 10 theo lịch cũ sau tháng 7 đầu tiên.

6. Cách học các tháng tiếng Anh hiệu quả

Việc học từ vựng của bạn sẽ trở nên hiệu quả hơn nếu như bạn có phương pháp học phù hợp. Vì việc đặt tên các tháng không tuân theo bất cứ một quy luật nào, nên việc ghi nhớ các tháng trong tiếng Anh cũng không hề dễ dàng. Sau đây là một số phương pháp phổ biến để ghi nhớ các tháng.

  • Lấy ví dụ đi kèm với từng tháng: đặt ví dụ sẽ giúp bạn không chỉ nhớ được từ đó lâu hơn mà còn phát triển được kỹ năng viết, hiểu được sâu hơn về hoàn cảnh sử dụng từ đó.
  • Học các tháng với tranh ảnh: ngoài việc sử dụng âm nhạc như đề cập ở trên, bạn còn có thể tự mình vẽ hoặc tra google về hình ảnh của tháng ấy.
Cách học các tháng tiếng Anh hiệu quả
Cách học các tháng tiếng Anh hiệu quả
  • Sắp xếp thời gian để ôn tập từ vựng các tháng trong năm: việc ghi nhớ từ vựng bị ảnh hưởng rất nhiều bởi quá trình ôn tập của bạn. Vì vậy, bạn cần lên lịch để ôn luyện lại những kiến thức đã học ấy để nó không trôi tuột khỏi bộ não.
  • Áp dụng vào các cuộc hội thoại: sau khi bạn đã viết những ví dụ đơn giản về các tháng thì bạn hãy cố gắng áp dụng nó vào trong những câu nói của mình hàng ngày.
  • Sử dụng phương pháp âm thanh tương tự: bạn có thể đọc từ của tháng đó và đọc lại từ tiếng Anh sang tiếng Việt.
  • Luyện nghe các tháng tiếng Anh qua các đoạn hội thoại hoặc qua các bài hát. Đây cũng là một cách hiệu quả, không chỉ tăng khả năng ghi nhớ mà còn tăng khả năng phản xạ để nhận biết từ vựng.
  • Đọc đúng phiên âm của các tháng tiếng Anh cũng là cách hiệu quả để cải thiện ghi nhớ, đồng thời giúp bạn cải thiện phát âm của mình.

Xem thêm: Từ vựng tiếng Anh theo chủ đề có phiên âm

7. Học 12 tháng tiếng Anh bằng cách liên tưởng chủ đề

Thay vì liệt kê danh sách các tháng trong tiếng Anh một cách nhàm chán thì bạn có thể sắp xếp các tháng theo nhóm bằng hình thức liên tưởng.

Từ danh sách các tháng trong năm bạn có thể dễ dàng liên tưởng đến các mùa, thời tiết các mùa ấy hay những dịp lễ trong tháng ấy. Việc học như vậy không chỉ giúp bạn ghi nhớ các tháng trong năm mà còn mở rộng vốn từ trong những chủ đề khác nữa.

Bạn có thể sắp xếp các tháng theo mùa để học:

  • Spring (mùa xuân): January, February, March
  • Summer (mua ha): April, May, June
  • Autumn/ Fall (mùa thu): July, August, September
  • Winter (mùa đông): October, November, December
Sắp xếp tháng theo mùa
Sắp xếp tháng theo mùa

Sau đó bạn có thể gắn từng mùa ấy với những đặc điểm về thời tiết hoặc những sự kiện, lễ hội trong năm.

Ví dụ như mùa đông (Winter) sẽ có nhiều tuyết (snowy), thời tiết khắc nghiệt (harsh weather) và bạn sẽ thấy lạnh (cold). Nếu học theo phương pháp này bạn không chỉ mở rộng vốn từ mà còn có thể khám phá thêm nhiều điều thú vị về văn hóa của các nước nói tiếng Anh.

8. Bài hát về các tháng tiếng Anh

Việc nghe nhạc sẽ giúp bạn tăng cường khả năng ghi nhớ và học ngôn ngữ. Vì vậy bạn hãy thường xuyên nghe nhạc, nghe những bài hát về các tháng trong tiếng Anh cũng như nhiều bài hát tiếng Anh khác để đạt hiệu quả tốt nhất.

Khi nghe nhạc bạn hãy note lại những tháng bạn đang học, không chỉ giúp bạn nhanh chóng nhận diện mặt chữ mà còn cải thiện khả năng nghe.

Một số bài hát tiếng Anh về các tháng trong năm bạn có thể nghe như The Year Chant From Super Simple Song 3, hoặc những bài hát bạn có thể dễ dàng tra cứu trên youtube.

9. Bài tập về các tháng trong tiếng Anh

Bài tập 1: Điền giới từ vào chỗ trống

  1. …………… summer, I love swimming in the pool next to my department
  2. He has got an appointment with an important client …………… Tuesday morning.
  3. We’re going away …………… holiday …………… May 2019.
  4. The weather is very wet here …………… October.
  5. I visit my grandparents …………… Saturdays.
  6. I am going to travel to Nha Trang …………… August 18th.
  7. Would you like to play tennis with me …………… this weekend?
  8. My son was born …………… September  14th, 1994.

Bài tập 2: Điền vào chỗ trống tên của tháng phù hợp với ngữ cảnh của câu

  1. Halloween takes place in ………
  2. The last month of the year is ………
  3. The month between August and October is ………
  4. Christmas and Hanukkah are celebrated in ……..
  5. The first month of the year is …………
  6. Thanksgiving takes place in ………..
  7. ………. has 28 days.
  8. The 6th month of the year is ……….
  9. The International Women’s day is celebrated in …..
  10.  ..…. has International Labor’s day. 

Đáp án

Bài tập 1

  1. In 
  2. On
  3. For – In
  4. In
  5. On
  6. On
  7. On/ at
  8. In

Bài tập 2

  1. October
  2. December
  3. September
  4. December
  5. January
  6. November
  7. February 
  8. June
  9. March
  10. May

Sau khi xem bài viết trên đây, hẳn các bạn đã nắm được tường tận về các tháng trong tiếng Anh cũng như cách học hiệu quả rồi đúng không? Hy vọng rằng những kiến thức mà thanhtay.edu.vn chia sẻ đều hữu ích với bạn. Chúc các bạn thành công!

Bình luận

Bình luận