Phân biệt Beside và Besides (Bài tập có đáp án chi tiết)

Rất nhiều người thậm chí cả người bản xứ vẫn thường xuyên nhầm lẫn khi sử dụng Beside và Besides. Vì vậy bài viết này của Thanhtay.edu.vn, nhằm mang đến cho các bạn cái nhìn tổng quan về sự khác nhau giữa Beside và Besides

Phân biệt Beside và Besides (Bài tập có đáp án chi tiết)
Phân biệt Beside và Besides (Bài tập có đáp án chi tiết)

1. Beside là gì?

“Beside” là một giới từ trong tiếng Anh mang nghĩa là “‘bên cạnh, ở bên cạnh”.

Ví dụ: 

  • I am very happy to be beside him.

(Tôi rất hạnh phúc khi ở bên cạnh anh ấy.)

  • She was beside me last afternoon.

(Cô ấy đã ở bên cạnh tôi suốt buổi chiều qua.)

  • I leave the document beside the printer.

(Tôi để tài liệu bên cạnh máy in.)

Một số từ đồng nghĩa với “beside” như: next to, along, alongside.

Ví dụ: 

  • Your books are on the table next to my laptop.

(Sách của bạn ở trên bàn cạnh máy tính xách tay của tôi.)

  • Mike’s car was parked along the road.

(Xe của Mike đã đậu ven đường.)

  • Cars shared the road alongside mopeds and bikes.

(Ô tô đi chung đường cùng với xe gắn máy và xe đạp.)

Xem thêm một số bài viết tiếng Anh:

2. Phân biệt beside và besides

Hai từ “beside” và “besides” khi nhìn qua có vẻ rất giống nhau chỉ khác nhau ở đuôi “s”, tuy nhiên cách dùng của chúng lại khác biệt lắm đấy nhé. Cùng thanhtay.edu.vn đi tìm sự khác nhau thôi nào!

Phân biệt beside và besides
Phân biệt beside và besides

Beside

“Beside” là giới từ chỉ vị trí mang nghĩa là “bên cạnh. ở bên cạnh”. Beside được dùng để nối hai danh từ với nhau.

Cấu trúc: N + Beside + N

Ví dụ: 

  • I have a dressing table beside my bed.

(Tôi có một bàn trang điểm bên cạnh giường của tôi.)

  • I sat beside Lucy at the party.

(Tôi ngồi bên cạnh Lucy trong bữa tiệc.)

  • He always follows the bear beside him.

(Anh ấy luôn theo sát chú gấu bên cạnh.)

Trường hợp đặc biệt:

  • Beside one’s self: Cảm xúc không thể kìm nén được.

Ví dụ: He is beside himself with anger. (Anh ta không thể kiềm chế cơn giận.)

  • Beside the point: vấn đề chính là, chẳng liên quan, …

Ví dụ: It’s beside the point to me. (Điều này chẳng liên quan đến tôi.)

Besides

Khác với “beside”, “besides” là một phó từ dùng để liên kết mang nghĩa là “ngoài ra, thêm vào”.

Ví dụ: 

  • Besides your parents, no one really cares for you.

(Ngoài cha mẹ của bạn, không ai thực sự quan tâm đến bạn.)

  • To make this cake, besides flour, we need many different ingredients.

(Để làm được món bánh này, ngoài bột mì, chúng ta cần nhiều nguyên liệu khác nhau.)

  • The police could not find any more information besides clues at the scene.

(Cảnh sát không tìm được thêm thông tin nào ngoài manh mối tại hiện trường.)

Ngoài ra, “besides” còn được sử dụng như một trạng từ với chức năng để giới thiệu thêm thông tin. Khi là trạng từ, “besides” thường đứng ở đầu câu hoặc giữa hai mệnh đề.

Ví dụ: 

  • I am not ready to love one more person. Besides, I like loneliness.

(Tôi chưa sẵn sàng để yêu thêm một người. Hơn nữa, tôi thích sự cô đơn.)

  • The book is very good, and besides, the price is also very cheap.

(Cuốn sách rất hay, và bên cạnh đó, giá cũng rất rẻ.)

  • Mike is really good. Besides, he is also a polite person.

(Mike thực sự rất tốt. Ngoài ra anh ấy còn là một người lịch sự.)

Xem thêm một số bài viết tiếng Anh:

3. Bài tập phân biệt Beside và Besides

Bài tập 1: Chọn Beside hoặc Besides để hoàn thành câu

  1. My dog is very well trained. When I take him out, he walks (BESIDE/ BESIDES) me and never runs ahead.
  2. I don’t think going for a walk is a good idea. It’s quite cold, and, (BESIDE/ BESIDES), it’s getting late and we don’t want to be out in the dark.
  3. (BESIDE/ BESIDES) tomatoes, she also needs carrots.
  4. Judith placed her bag on the empty seat (BESIDE/ BESIDES) her.
  5. I’m not ready to get married yet. (BESIDE/ BESIDES), I enjoy living alone.
  6. Feeling a tug at his sleeve, he turned to see Joe (BESIDE/ BESIDES) him.
  7. His parents kept vigil (BESIDE/ BESIDES)his bed for weeks before he died.
  8. The play is excellent, and (BESIDE/ BESIDES), the tickets don’t cost much.
  9. Those books seem very dull (BESIDE/ BESIDES) this one.
  10. (BESIDE/ BESIDES) milk and butter, we need some vegetables.
  11. The photograph shows the happy couple standing (BESIDE/ BESIDES) a banana tree.
  12. What other types of music do you like (BESIDE/ BESIDES) classical?
  13. He would like to take a photograph of us. Would you come and sit (BESIDE/ BESIDES) me?
  14. There was a small table (BESIDE/ BESIDES) the bed, on which there was a book.
  15. Do you play any other sports (BESIDE/ BESIDES) football and basketball?
  16. He noticed what looked like a bundle of rags (BESIDE/ BESIDES) the road.
  17. I don’t think I’ll come on Saturday. I have a lot of work to do. (BESIDE/ BESIDES), I don’t really like parties.
  18. Anne trotted obediently (BESIDE/ BESIDES) her mother.
  19. I think she has many good qualities (BESIDE/ BESIDES) being very beautiful.
  20. His parents kept vigil (BESIDE/ BESIDES) his bed for weeks before he died.

 Đáp án

  1.  BESIDE
  2. BESIDES
  3. BESIDES
  4. BESIDE
  5. BESIDES
  6. BESIDE
  7. BESIDE
  8. BESIDES
  9. BESIDE
  10. BESIDE
  11. BESIDES
  12. BESIDE
  13. BESIDES
  14. BESIDE
  15. BESIDES
  16. BESIDE
  17. BESIDES
  18. BESIDE
  19. BESIDES
  20. BESIDE

Bài tập 2: Điền beside hoặc besides vào chỗ trống

  1. ………….., I left some important documents lying………. middle the table.
  2. ………talking to my mother during lunch, I like to have my breakfast sitting beside my desk.
  3. The amount I spent on them yesterday seems……… the point!
  4. …………its famous cakes, Anh Hòa bakery also makes tasty cookies and coffee.
  5. There js no one here with me besides………my lovely family.
  6. Tom wants to learn other languages…………. German and English.
  7. Her best friend, Anna, will always stand…………….her.
  8. He is completely…………himself right now.
  9. Jim is perfectly willing to take on other work and, ………….,he want to.
  10. ……….. his parent, no one can understand where he is coming from. 

Đáp án:

  1. Besides/ beside
  2. Besides
  3. Beside
  4. Beside
  5. Besides
  6. Besides
  7. Beside
  8. Beside
  9. Besides
  10. Besides

Hy vọng với những kiến thức về cách phân biệt beside và besides này, bạn sẽ “bỏ túi” và tự tin trong quá trình sử dụng chúng trong những bài kiểm tra ngữ pháp và cả những cuộc giao tiếp với bạn bè, đồng nghiệp. Hầu hết các công ty ở mức trung bình khá trở lên đều yêu cầu khả năng giao tiếp tiếng Anh khi đi xin việc. Vậy nên, hãy cố gắng học tiếng Anh giao tiếp ngay từ bây giờ. Chúc các bạn học tốt!

Bình luận

Bình luận